Thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản

Article ID: 1588
Last updated: 17 Sep, 2019
Article ID: 1588
Last updated: 17 Sep, 2019
Bản cập nhật: 5
Lượt xem: 237
Bình luận: 0
Ngày đăng: 17 Sep, 2019
by Thanh Nam - Webketoan
Ngày cập nhật: 17 Sep, 2019
by Thanh Nam - Webketoan
  1. Đối tượng phải nộp thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản:

Cá nhân, hộ gia đình có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản là đối tượng phải nộp thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản.

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là khoản thu nhập nhận được từ việc chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:

1.1. Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

1.2. Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất, bao gồm:

1.2.1. Nhà ở;

1.2.2. Kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất;

1.2.3. Các tài sản khác gắn liền với đất bao gồm các tài sản là sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp (như cây trồng, vật nuôi).

1.3. Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở.

1.4. Thu nhập từ chuyển quyền thuê đất, thuê mặt nước.

1.5. Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản.

Trường hợp chuyển nhượng bất động sản là đồng sở hữu, đối tượng nộp thuế là từng cá nhân đồng sở hữu.

  1. Các trường hợp được miễn thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản:

Điểm b Khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định như sau:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau.

Trường hợp bất động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) do vợ hoặc chồng tạo lập trong thời kỳ hôn nhân được xác định là tài sản chung của vợ chồng, khi ly hôn được phân chia theo thỏa thuận hoặc do tòa án phán quyết thì việc phân chia tài sản này thuộc diện được miễn thuế.

b) Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trongtrường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

b.1) Cá nhân chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở được miễn thuế theo hướng dẫn tại điểm b, khoản 1, Điều này phải đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:

b.1.1) Chỉ có duy nhất quyền sở hữu một nhà ở hoặc quyền sử dụng một thửa đất ở (bao gồm cả trường hợp có nhà ở hoặc công trình xây dựng gắn liền với thửa đất đó) tại thời điểm chuyển nhượng, cụ thể như sau:

b.1.1.1) Việc xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở căn cứ vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

b.1.1.2) Trường hợp chuyển nhượng nhà ở có chung quyền sở hữu, đất ở có chung quyền sử dụng thì chỉ cá nhân chưa có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nơi khác được miễn thuế; cá nhân có chung quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở còn có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở khác không được miễn thuế.

b.1.1.3) Trường hợp vợ chồng có chung quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở và cũng là duy nhất của chung vợ chồng nhưng vợ hoặc chồng còn có nhà ở, đất ở riêng, khi chuyển nhượng nhà ở, đất ở của chung vợ chồng thì vợ hoặc chồng chưa có nhà ở, đất ở riêng được miễn thuế; chồng hoặc vợ có nhà ở, đất ở riêng không được miễn thuế. 

b.1.2) Có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày.

Thời điểm xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở là ngày cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

b.1.3) Chuyển nhượng toàn bộ nhà ở, đất ở.

Trường hợp cá nhân có quyền hoặc chung quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất ở duy nhất nhưng chuyển nhượng một phần thì không được miễn thuế cho phần chuyển nhượng đó.

b.2) Nhà ở, đất ở duy nhất được miễn thuế do cá nhân chuyển nhượng bất động sản tự khai và chịu trách nhiệm. Nếu phát hiện không đúng sẽ bị xử lý truy thu thuế và phạt về hành vi vi phạm pháp luật thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

b.3) Trường hợp chuyển nhượng nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai không thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại điểm b, khoản 1, Điều này.

3. Khai thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản:

3.1. Thời điểm khai thuế: Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với chuyển nhượng bất động sản là thời điểm cá nhân làm thủ tục chuyển nhượng bất động sản theo quy định của pháp luật.

Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản thực hiện khai thuế theo từng lần phát sinh, kể cả trường hợp thuộc đối tượng được miễn thuế.

3.2. Hồ sơ khai thuế bao gồm:

Tại Khoản 4 Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định như sau:

3.2.1 Hồ sơ khai thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản bao gồm:

- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 03/BĐS-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

- Bản chụp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà hoặc quyền sở hữu các công trình trên đất và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản chụp đó. Trường hợp chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai thì nộp bản sao hợp đồng mua bán nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai ký với chủ dự án cấp I, cấp II hoặc sàn giao dịch của chủ dự án; hoặc bản sao hợp đồng góp vốn để có quyền mua nền nhà, căn hộ ký trước thời điểm có hiệu lực của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 26/3/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật nhà ở.

- Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản. Trường hợp chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai thì nộp Hợp đồng chuyển nhượng Hợp đồng mua bán nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai đã được công chứng; hoặc Hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng góp vốn để có quyền mua nhà, nền nhà, căn hộ đã được công chứng. Nếu chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai từ lần thứ hai trở đi thì các bên phải xuất trình thêm hợp đồng chuyển nhượng lần trước liền kề. Trường hợp ủy quyền bất động sản thì nộp Hợp đồng ủy quyền bất động sản.

- Các giấy tờ làm căn cứ xác định thuộc đối tượng được miễn thuế theo hướng dẫn tại điểm b.2, khoản này (trong trường hợp chuyển nhượng bất động sản được miễn thuế thu nhập cá nhân).

- Các tài liệu làm căn cứ chứng minh việc góp vốn theo quy định của pháp luật (trong trường hợp chuyển nhượng bất động sản do góp vốn vào doanh nghiệp thuộc diện tạm thời chưa thu thuế thu nhập cá nhân).

Cơ quan thuế thông báo số thuế phải nộp theo mẫu số 03/TBT-BĐS-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC cho cá nhân.

4.Xác định số thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản phải nộp:

Căn cứ Điều 17 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 12 Thông tư số 111/2013/TT-BTC quy định căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản:

“Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là giá chuyển nhượng từng lần và thuế suất.

4.1 Đối với cá nhân cư trú

Thuế TNCN phải nộp = (Giá chuyển nhượng bất động sản) x (Thuế suất thuế TNCN)

(1) Giá chuyển nhượng bất động sản được xác định như sau:

- Giá chuyển nhượng đối với chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có công trình xây dựng trên đất là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng.

Trường hợp trên hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá hoặc giá trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng thì giá chuyển nhượng sẽ được xác định theo bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng.

- Giá chuyển nhượng đối với chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với công trình xây dựng trên đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng.

Trường hợp trên hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá đất hoặc giá đất trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì giá chuyển nhượng đất là giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về đất đai.

Trường hợp chuyển nhượng nhà gắn liền với đất thì phần giá trị nhà, kết cấu hạ tầng và công trình kiến trúc gắn liền với đất được xác định căn cứ theo giá tính lệ phí trước bạ nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không có quy định giá tính lệ phí trước bạ nhà thì căn cứ vào quy định của Bộ Xây dựng về phân loại nhà, về tiêu chuẩn, định mức xây dựng cơ bản, về giá trị còn lại thực tế của công trình trên đất.

Đối với công trình xây dựng hình thành trong tương lai, trường hợp hợp đồng không ghi giá chuyển nhượng hoặc giá chuyển nhượng thấp hơn tỷ lệ góp vốn trên tổng giá trị hợp đồng nhân (x) với giá đất và giá tính lệ phí trước bạ công trình xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì giá chuyển nhượng được xác định theo giá Uỷ ban nhân (x) với tỷ lệ góp vốn trên tổng giá trị hợp đồng. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa có quy định về đơn giá thì áp dụng theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố, đang áp dụng tại thời điểm chuyển nhượng.

- Giá chuyển nhượng đối với chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước là giá ghi trên hợp đồng tại thời điểm chuyển nhượng quyền thuê mặt đất, thuê mặt nước.

Trường hợp đơn giá cho thuê lại trên hợp đồng thấp hơn giá do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm cho thuê lại thì giá cho thuê lại được xác định căn cứ theo bảng giá do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định.

(2) Thuế suất thuế TNCN: Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản: 2% trên giá chuyển nhượng hoặc giá cho thuê lại.

Ghi chú: Thời điểm tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác định như sau:

- Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không có thỏa thuận bên mua là người nộp thuế thay cho bên bán thì thời điểm tính thuế là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật;

- Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng có thỏa thuận bên mua là người nộp thuế thay cho bên bán thì thời điểm tính thuế là thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản. Trường hợp cá nhân nhận chuyển nhượng nhà ở hình thành trong tương lai, quyền sử dụng đất gắn với công trình xây dựng tương lai là thời điểm cá nhân nộp hồ sơ khai thuế với cơ quan thuế.

 4.2 Đối với cá nhân không cư trú:

Thuế TNCN phải nộp = (Giá chuyển nhượng bất động sản) x (Thuế suất thuế TNCN)

(1) Giá chuyển nhượng bất động sản: Là toàn bộ số tiền mà cá nhân nhận được từ việc chuyển nhượng bất động sản không trừ bất kỳ khoản chi phí nào kể cả giá vốn.

Giá chuyển nhượng bất động sản của cá nhân không cư trú trong từng trường hợp cụ thể được xác định như xác định giá chuyển nhượng bất động sản của cá nhân cư trú trên đây.

(2) Thuế suất thuế TNCN: Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản là 2%.

Ghi chú: Thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là thời điểm cá nhân không cư trú làm thủ tục chuyển nhượng bất động sản theo quy định của pháp luật

5.Cách ghi tờ khai thuế thu nhập cá nhân khi mua bán nhà đất:

Mẫu số 03/TBT-BĐS-TNCN

A - Thông tin người chuyển nhượng:

- Họ và tên: Ghi tên của bên chuyển nhượng (bên bán);

- Mã số thuế (nếu có): Nếu những người kê khai theo mục (04) đã có mã số thuế thu nhập cá nhân thì điền thông tin vào phần ô trống ở mục này.

Lưu ý khi ghi số CMND: Ngày, tháng, năm cấp với người làm lại chứng minh thì ghi theo ngày cấp mới.

- Giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà:

+ Người kê khai nếu có giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; giấy phép xây dựng… thì ghi tên giấy tờ đó theo số được cấp, cơ quan cấp, ngày được cấp theo giấy được cấp.

- Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản (nếu là mua bán, đổi):

Hợp đồng mua bán nhà đất là loại hợp động phải công chứng trước khi sang tên trước bạ. Theo đó, ghi thông tin hợp đồng chuyển nhượng theo hợp đồng được lập và công chứng tại tổ chức công chứng

B - Thông tin người nhận chuyển nhượng:

- Họ và tên: Ghi tên của bên nhận chuyển nhượng (bên mua);

- Mã số thuế (nếu có): Nếu những người kê khai theo mục (04) đã có mã số thuế thu nhập cá nhân thì điền thông tin vào phần ô trống ở mục này.

Lưu ý khi ghi số CMND: Ngày, tháng, năm cấp với người làm lại chứng minh thì ghi theo ngày cấp mới.

C - Hướng dẫn kê khai thông tin loại bất động sản chuyển nhượng

- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất;

- Quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở;

- Quyền thuê đất, thuê mặt nước;

- Bất động sản khác.

Tùy thuộc vào đối tượng được mua bán mà sẽ tích vào ô vuông bên cạnh.

D - Hướng dẫn kê khai thông tin phần đặc điểm bất động sản

- Địa chỉ thửa đất, nhà ở: Ghi tên theo thông tin trên giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất;

- Vị trí (mặt tiền đường hay ngõ, hẻm):

+ Ghi thông tin theo giấy tờ quyền sử dụng đất, tùy thuộc vào từng vị trí của thửa đất có thể là vị trí 1, vị trí 2..

+ Nếu không có vị trí được ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì ghi theo vị trí thực tế của thửa đất.

+ Loại đất, diện tích: Trên giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất sẽ có ghi tên các loại đất và diện tích sử dụng;

Ví dụ: Loại đất 1: Đất ở, diện tích 100m2; Loại đất 2: Đất nông nghiệp, diện tích: 200m2...

- Nguồn gốc đất: Ghi theo nguồn gốc của đất được ghi nhận trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc trong giấy tờ khác có giá trị tương đương. Cụ thể:

+ Được công nhận quyền sử dụng đất

+ Đất được nhà nước giao, cho thuê;

+ Đất nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế hoặc nhận tặng cho...

- Giá trị đất thực tế chuyển giao (nếu có): Ghi theo hợp đồng chuyển nhượng.

- Nhà và các tài sản gắn liền với đất:

+ Cấp nhà: Theo giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà ở.

+ Loại nhà: Có thể là nhà ở riêng lẻ, nhà ở biệt thự…

+ Diện tích nhà (m2 sàn xây dựng):

+ Ghi theo mục c của phần 2 “Nhà ở” trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

+ Nhà ở một tầng thì ghi diện tích mặt bằng sàn xây dựng của nhà đó;

+ Nhà ở nhiều tầng thì ghi diện tích mặt bằng sàn xây dựng của các tầng cộng lại.

+ Giá trị nhà: định giá nhà theo thỏa thuận của các bên.

 E - Hướng dẫn kê khai phần thu nhập từ chuyển nhượng nhà đất

- Loại thu nhập: Đánh dấu vào ô của mục (40a).

- Giá chuyển nhượng bất động sản: Ghi theo hợp đồng chuyển nhượng.

- Thu nhập miễn thuế: Nếu 1 trong 2 trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân thì ghi vào mục này

- Thuế thu nhập cá nhân khi mua bán nhà đất: Bằng 2% giá trị chuyển chuyển nhượng.

Ví dụ cách kê khai tờ khai thuế TNCN từ bất động sản:

Ông Nguyễn Văn A( có 2 nhà ở cấp 4 trong hẻm), sau đó chuyển nhượng cho bà Lê Thị B một nhà ở 60 m2 ở tại Huyện Hóc Môn, TP.HCM với giá trị chuyển nhượng 1tỷ đồng. Sau khi hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông A và bà B đã được công chứng tại (tổ chức hành nghề công chứng) VPCC A (10/08/2019) số hợp đồng chuyển nhượng 002488/HĐ-CNQSDĐ, ông A sẽ làm tờ khai để nộp thuế TNCN như sau:

Lê Thị Thu Hiền

CPT

Đánh giá bài::  
Báo lỗi bài viết
Article ID: 1588
Last updated: 17 Sep, 2019
Bản cập nhật: 5
Lượt xem: 237
Bình luận: 0
Ngày đăng: 17 Sep, 2019 by Thanh Nam - Webketoan
Ngày cập nhật: 17 Sep, 2019 by Thanh Nam - Webketoan