Opportunity cost - Chi phí cơ hội là gì? Ví dụ

Opportunity cost is the potential benefit is given up when one alternative is selected over another có nghĩa là  Lợi ích tiềm năng bị loại bỏ khi một phương án thay thế được chọn thay thế một phương án khác.

Trong hoạt động kinh doanh, bất kỳ một khoản mục chi phí nào phát sinh đều được phản ánh và theo dõi trên các sổ sách kế toán. Tuy nhiên, có một loại chi phí hoàn toàn không được phản ánh trên sổ sách kế toán nhưng lại rất quan trọng, cần được xem xét đến mỗi khi nhà quản lý lựa chọn các phương án kinh doanh, đầu tư, đó là chi phí cơ hội (opportunity costs). Chi phí cơ hội được định nghĩa là lợi ích (lợi nhuận) tiềm tàng bị mất đi khi chọn một phương án này thay vì chọn phương án khác.

Ví dụ: Giả sử một người có số vốn là 100 triệu đồng. Người này quyết định mở một cửa hàng bách hóa. Lợi nhuận hàng năm thu được từ cửa hàng là 20 triệu đồng. Nếu như người này không mở cửa hàng mà đem số tiền gửi vào ngân hàng thì anh ta sẽ thu được số tiền lãi là 15 triệu đồng/năm (tương đương lãi suất 15%/năm). Như vậy, số tiền 15 triệu đồng chính là chi phí cơ hội mà người này phải tính đến khi quyết định mở cửa hàng bách hóa để kinh doanh.



Article ID: 1738
Last updated: 30 Nov, 2021
Bản cập nhật: 3
Thuật ngữ tài chính kế toán -> M-N-O -> Opportunity cost - Chi phí cơ hội là gì? Ví dụ
https://tuvan.webketoan.vn/opportunity-cost-chi-phi-co-hoi-la-gi-vi-du_1738.html