Khai thuế TNCN của người lao động việt nam ra nước ngoài làm việc

Webketoan_Thue-tncn-doi-voi-lao-dong-viet-nam-lam-viec-nuoc-ngoai

Trong xu thế hội nhập, việc điều chuyển nhân viên Việt Nam ra nước ngoài công tác, làm việc, học tập đã và đang khá phổ biến trong các Công ty, đặc biệt là tại các Công ty có vốn đầu tư nước ngoài. Một số trường hợp, nhân viên sẽ nhận được thu nhập do làm việc ở công ty Việt Nam và cả công ty nước ngoài.

Vậy, trong trường hợp này thì Công ty chi trả thu nhập tại Việt Nam và Người lao động làm việc (có thu nhập chịu thuế) ở hai nước khác nhau (Việt Nam và nước ngoài) trong năm dương lịch sẽ tính thuế TNCN ra sao? Nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN, kê khai thuế TNCN và quyết toán thuế TNCN của Công ty và Người lao động đó như thế nào? Khi nào thì Người lao động mới được phép Ủy quyền Quyết toán thuế cuối năm cho Công ty tại Việt Nam?

Webketoan_thuế TNCN lao động Việt Nam làm việc nước ngoài
Lao động Việt Nam làm việc nước ngoài. Ảnh: internet

Để trả lời các câu hỏi trên, trang tư vấn Webketoan xin phép tóm tắt các điểm quan trọng liên quan như sau:
 

  1. Cơ sở pháp lý
     
  1. Xác định cá nhân là Cư trú hay không cư trú
     

Việc xác định tình trạng cư trú của người lao động Việt Nam trong năm dương lịch chính là điểm mấu chốt để giải quyết vấn đề này.

*Căn cứ pháp lý: Khoản 1, 2 Điều 1 Thông tư 111/2013 /TT-BTC

+ Có nơi ở thường xuyên là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú.

+ Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.

+ Giấy chứng nhận cư trú.

+ Bản chụp Hộ chiếu: Cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú.

  1. Xác định Thu nhập chịu thuế
     

*Căn cứ pháp lý: Điều 1 Thông tư 111/2013 /TT-BTC

  1. Xác định thuế TNCN phải nộp, khấu trừ
     

*Căn cứ pháp lý: Khoản 1 điều 18 Thông tư 111/2013 /TT-BTC

Thuế TNCN = Thu nhập chịu thuế x thuế suất 20%

+ Đối với cá nhân ký HĐLĐ từ 03 tháng trở lên: Áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần (theo điều 7 Thông tư 111/2013 /TT-BTC), kể cả trường hợp ký HĐ từ 03 tháng trở lên tại nhiều nơi (theo điểm b1, b2 khoản 1 điều 25 Thông tư 111/2013 /TT-BTC).

+ Đối với cá nhân không ký HĐLĐ hoặc ký HĐLĐ dưới 03 tháng: Khấu trừ 10% đối với các khoản thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần (hai triệu đồng 1 lần) trở lên (theo điểm j khoản 1 điều 25 Thông tư 111/2013 /TT-BTC).

+ Có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo quy định trước khi chi trả thu nhập chỉ trên phần thu nhập do chính công ty chi trả.

+ Có trách nhiệm cấp Chứng từ khấu trừ cho các cá nhân (theo khoản 2 điều 25 Thông tư 111/2013 /TT-BTC) đối với khoản thuế TNCN mà công ty đã khấu trừ.

  1. Kê khai thuế

Nghĩa vụ kê khai thuế đối với công ty và các đối tượng nhận thu nhập chịu thuế phân theo cư trú và không cư trú cụ thể như sau:

  1. Quyết toán thuế

*** Trong trường hợp có sự thay đổi căn cứ dẫn đến thay đổi tình trạng Cư trú (cư trú và không cư trú) thì Công ty căn cứ vào hồ sơ thay đổi mà cá nhân cung cấp để xác định lại số thuế TNCN và các nghĩa vụ kê khai, quyết toán cho phù hợp (xem thêm khoản 5 điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC).

Nhóm biên tập: Phan Hoàng Anh và Trần Thị Thu Vi



Article ID: 1495
Last updated: 10 Jul, 2018
Bản cập nhật: 4
Thuế thu nhập cá nhân -> Quy định chung thuế TNCN -> Khai thuế TNCN của người lao động việt nam ra nước ngoài làm việc
https://tuvan.webketoan.vn/khai-thue-tncn-cua-nguoi-lao-dong-viet-nam-ra-nuoc-ngoai-lam-viec_1495.html