print  Print
Từ điển
 
Á
B
C
D
Đ
G
H
K
L
M
N
P
Q
R
S
T
V
X
All

  • Sai sót các kỳ trước
    Là những sai sót hoặc bỏ sót trong báo cáo tài chính của một hay nhiều kỳ trước do không sử dụng hoặc sử dụng không đúng các thông tin đáng tin cậy đã tồn tại tại thời điểm báo ký cáo tài chính của các kỳ đó; hoắc được kỳ vọng một cách hợp lý là có thể thu thập và sử dụng để lập và trình bày báo cáo tài chính đó. Các sai sót bao gồm sai sót do lỗi tính toán, áp dụng sai các chính sách kế toán, bỏ quên, hiểu hoặc diễn giải sai các sự việc và gian lận.
     
  • Sản phẩm nông nghiệp
    Sản phẩm thu hoạch được của tài sản sinh học.
     
  • Số khấu hao lũy kế của tài sản cố định
    Số khấu hao lũy kế của tài sản cố định là tổng cộng số khấu hao đã trích vào chi phí sản xuất, kinh doanh qua các kỳ kinh doanh của tài sản cố định tính đến thời điểm báo cáo.

    (Trích điều 2, thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định)
  • Số lượng cổ phiếu phổ thông lưu hành bình quân trong kỳ
    Số lượng cổ phiếu phổ thông tại đầu kỳ, được điều chỉnh bởi số lượng cổ phiếu phổ thông được mua lại hoặc phát hành trong kỳ nhân với bình quân.
     
  • Sửa chữa tài sản cố định
    Sửa chữa tài sản cố định là việc duy tu, bảo dưỡng, thay thế sửa chữa những hư hỏng phát sinh trong quá trình hoạt động nhằm khôi phục lại năng lực hoạt động theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩn ban đầu của tài sản cố định.

    (Trích điều 2, thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định)
  • Sự kiện có tính chất bắt buộc
    Là sự kiện làm nảy sinh một nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới khiến cho đơn vị không có sự lựa chọn nào khác ngoài việc thực hiện nghĩa vụ đó
     
  • Sự kiện không điều chỉnh phát sinh sau ngày kết thúc kỳ báo cáo
    Xem sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ báo cáo.
     
  • Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ báo cáo
    Những sự kiện, tích cực hay tiêu cực, đã phát sinh trong khoảng thời gian từ sau ngày kết thúc kỳ báo cáo đến ngày phát hành báo cáo tài chính. Hai loại sự kiện được xác định: (a) Những sự kiện cung cấp bằng chứng về các sự việc đã tồn tại tại ngày kết thúc kỳ báo cáo (sự kiện sau ngày kết thúc kỳ báo cáo cần điều chỉnh). (b) Những sự kiện biểu thị các sự việc phát sinh sau ngày kết thúc kỳ báo cáo (sự kiện sau ngày kết thúc kỳ báo cáo không cần điều chỉnh).
     
  • Sự kiện được bảo hiểm
    Là một sự kiện không chắc chắn trong tương lai thuộc phạm vi của hợp đồng bảo hiểm và tạo ra rủi ro bảo hiểm
     
  • Siêu lạm phát
    Mất sức mua của tiền ở một tỉ lệ mà việc so sánh số tiền từ các giao dịch và các sự kiện khác xảy ra vào các thời điểm khác nhau, ngay cả trong cùng một kỳ kế toán, là sai lệch.
     

rss
Powered by KBPublisher (Knowledge base software)