print  Print
Từ điển
 
Á
B
C
D
Đ
G
H
K
L
M
N
P
Q
R
S
T
V
X
All

  • Nâng cấp tài sản cố định
    Nâng cấp tài sản cố định là hoạt động cải tạo, xây lắp, trang bị bổ sung thêm cho TSCĐ nhằm nâng cao công suất, chất lượng sản phẩm, tính năng tác dụng của TSCĐ so với mức ban đầu hoặc kéo dài thời gian sử dụng của TSCĐ; đưa vào áp dụng quy trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động của TSCĐ so với trước.

    (Trích điều 2, thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định)
  • Nợ phải trả
    Là nghĩa vụ nợ hiện tại của đơn vị phát sinh từ các sự kiện trong quá khứ và kết quả của việc thanh toán dự kiến khiến một nguồn lực kinh tế bị ra khỏi đơn vị.
     
  • Nợ phải trả (tài sản) phúc lợi xác định thuần
    Giá trị thâm hụt hoặc thặng dư, được điều chỉnh để phản ánh bất kỳ ảnh hưởng nào của việc giới hạn một tài sản phúc lợi xác định thuần ở mức trần tài sản.
     
  • Nợ phải trả phát sinh từ hợp đồng
    Nghĩa vụ của đơn vị phải chuyển giao hàng hóa hoặc dịch vụ cho khách hàng mà đơn vị đã nhận khoản mục nhận về từ khách hàng đó (hoặc khoản mục nhận về đó đã đến hạn thanh toán).
     
  • Nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua lãi hoặc l
    Một khoản nợ phải trả tài chính đáp ứng một trong số những điều kiện sau đây.
    (a) Phù hợp với định nghĩa về nắm giữ để kinh doanh.
    (b) Sau khi được ghi nhận ban đầu, khoản nợ đó được một đơn vị ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua lãi hoặc lỗ theo đoạn 4.2.2 hoặc 4.3.5.
    (c) nó được chỉ định theo sự ghi nhận ban đầu hoặc sau đó là giá trị hợp lý thông qua lãi hoặc lỗ theo khoản 6.7.1.
     
  • Nợ tiềm tàng
    Là nghĩa vụ có thể phát sinh từ các sự kiện trong quá khứ và sự tồn tại của chúng sẽ chỉ được xác nhận bằng sự xuất hiện hoặc không xảy ra của một hoặc nhiều sự kiện không chắc chắn trong tương lai, các sự kiện không hoàn toàn nằm trong sự kiểm soát của đơn vị; hoặc là nghĩa vụ hiện tại phát sinh từ các sự kiện trong quá khứ nhưng chưa được ghi nhận vì kkhông chắc chắn có sự giảm sút về lợi ích kinh tế do việc thanh toán nghĩa vụ nợ; hoặc là giá trị của nghĩa vụ nợ đó không được xác định một cách đáng tin cậy.
     
  • Ngày bắt đầu cho thuê
    Là ngày sớm hơn giữa ngày ký hợp đồng thuê và ngày cam kết của các bên đối với điều khoản chính của hợp đồng thuê.
     
  • Ngày bắt đầu thời hạn thuê
    Ngày mà bên đi thuê được thực hiện quyền sử dụng tài sản thuê. Đó là ngày mà bên đi thuê thực hiện ghi nhận ban đầu đối với tài sản thuê (bao gồm việc ghi nhận các tài sản, công nợ, thu nhập hoặc chi phí phát sinh từ việc cho thuê tài sản).
     
  • Ngày cấp
    Ngày mà tại đó đơn vị và các bên khác (bao gồm một nhân viên) đồng ý một thỏa thuận thanh toán trên cơ sở cổ phiếu, tức là khi đơn vị đó và đối tác có hiểu biết chung về điều khoản và điều kiện về thỏa thuận. Vào ngày cấp, đơn vị cấp cho đối tác quyển đối với tiền mặt, các tài sản khác hoặc các công cụ vốn của đơn vị đó, miễn là các điều kiện hưởng lợi, nếu có, được đáp ứng. Nếu thỏa thuận đó tùy thuộc vào quá trình phê duyệt (ví dụ, bởi các cổ đông), ngày cấp là ngày đạt được phê duyệt đó.
     
  • Ngày mua
    Ngày mà bên mua có được quyền kiểm soát đối với bên bị mua.
     
  • Ngày phân loại lại
    Ngày đầu tiên của kỳ báo cáo đầu tiên sau khi có sự thay đổi về mô hình kinh doanh mà một đơn vị cần phải phân loại lại các tài sản tài chính.
     
  • Ngày định giá
    Ngày mà tại đó giá trị hợp lý của công cụ vốn chủ sở hữu được cấp được định giá theo yêu cầu của của Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế. Đối với các giao dịch với nhân viên và các bên cung cấp các dịch vụ tương tự, ngày định giá là ngày cấp. Đối với các giao dịch với các bên không phải là nhân viên (và những bên cung cấp dịch vụ tương tự), ngày định giá là ngày mà đơn vị nhận được hàng hóa hoặc đối tác thực hiện dịch vụ.
     
  • Nghiên cứu
    Là hoạt động tìm kiếm ban đầu và có kế hoạch được tiến hành nhằm đạt được sự hiểu biết và tri thức khoa học hoặc kỹ thuật mới.
     
  • Nghiệp vụ kinh tế, tài chính
    Nghiệp vụ kinh tế, tài chính là những hoạt động phát sinh cụ thể làm tăng, giảm tài sản, nguồn hình thành tài sản của đơn vị kế toán.
  • Nghĩa vụ bảo hiểm
    Là các nghĩa vụ thuần theo hợp đồng bảo hiểm của đơn vị bảo hiểm.
     
  • Nghĩa vụ liên đới
    Một nghĩa vụ bắt nguồn từ hoạt động của một đơn vị
     
  • Nghĩa vụ pháp lý
    Một nghĩa vụ bắt nguồn từ hợp đồng (thông qua các điều khoản rõ ràng hoặc ẩn), pháp luật; hoặc là hoạt động khác của pháp luật. "
     
  • Nghĩa vụ thực hiện
    Một cam kết trong hợp đồng với khách hàng để chuyển giao cho khách hàng, hoặc là:
    (a) một hàng hóa hoặc dịch vụ (hoặc một gói các hàng hóa hoặc dịch vụ) tách biệt; hoặc là
    (b) một loạt hàng hóa hoặc dịch vụ tách biệt cơ bản có đặc điểm giống nhau và có cùng hình thức chuyển giao cho khách hàng
     
  • Ngoại tệ
    Một loại tiền tệ không phải là đồng tiền chức năng của đơn vị.
     
  • Nguyên giá
    Số tiền hoặc các khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc giá trị hợp lý của các khoản thanh toán khác để có được tài sản tại thời điểm mua hoặc xây dựng. Khi áp dụng các chuẩn mực kế toán khác, nguyên giá của tài sản là giá trị được ghi nhận ban đầu theo quy định của chuẩn mực kế toán đó, ví dụ như IFRS 2.
     
  • Nguyên giá tài sản cố định hữu hình
    Nguyên giá tài sản cố định hữu hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản cố định hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

    (Trích điều 2, thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định)
  • Nguyên giá tài sản cố định vô hình
    Nguyên giá tài sản cố định vô hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính.

    (Trích điều 2, thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định)
  • Nguyên liệu, vật liệu chính
    Là những loại nguyên liệu và vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm. Vì vậy khái niệm nguyên liệu, vật liệu chính gắn liền với từng doanh nghiệp sản xuất cụ thể. Trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại, dịch vụ... không đặt ra khái niệm vật liệu chính, vật liệu phụ. Nguyên liệu, vật liệu chính cũng bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất, chế tạo ra thành phẩm.
  • Nhà quản lý chủ chốt
    Những người có thẩm quyền và trách nhiệm lập kế hoạch, chỉ đạo và kiểm soát các hoạt động của đơn vị, trực tiếp hoặc gián tiếp, bao gồm bất kỳ giám đốc nào (dù là giám đốc điều hành hay không điều hành) của đơn vị đó.
     
  • Nhóm tài sản sinh học
    Một tập hợp của động vật hoặc thực vật sống tương tự.
     
  • Nhóm tài sản thanh lý
    Một nhóm tài sản sẽ được thanh lý cùng nhau trong cùng một giao dịch, bằng cách bán hoặc theo hình thức khác, và các khoản nợ phải trả liên quan trực tiếp đến các tài sản sẽ được chuyển giao trong giao dịch đó. Nhóm này bao gồm lợi thế thương mại được mua trong một vụ hợp nhất kinh doanh nếu nhóm này là một đơn vị tạo tiền mà lợi thế thương mại được phân bổ theo các yêu cầu của các đoạn 80–87 của IAS 36 Tổn thất tài sản hoặc là một hoạt động nằm trong một đơn vị tạo tiền như vậy.
     
  • Nhiên liệu
    Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thường. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn và thể khí.
  • Nhiều khả năng xảy ra
    Khả năng xảy ra cao hơn so với khả năng không xảy ra.
     

rss
Powered by KBPublisher (Knowledge base software)