print  Print
Từ điển
 
Á
B
C
D
Đ
G
H
K
L
M
N
P
Q
R
S
T
V
X
All

  • Hao mòn tài sản cố định
    Hao mòn tài sản cố định là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của tài sản cố định do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật... trong quá trình hoạt động của tài sản cố định.

    (Trích điều 2, thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định)
  • Hàng tồn kho
    Hàng tồn kho bao gồm hàng hóa được mua và giữ để bán lại. Hàng tồn kho cũng bao gồm hàng hóa thành phẩm được sản xuất, hoặc công việc đang được sản xuất, bởi đơn vị và bao gồm các vật liệu và vật tư đang chờ sử dụng trong quá trình sản xuất. Chi phí phát sinh để thực hiện hợp đồng với khách hàng không làm phát sinh hàng tồn kho (hoặc tài sản trong phạm vi của Tiêu chuẩn khác) được hạch toán theo IFRS 15.
     
  • Hành nghề kế toán
    Hành nghề kế toán là hoạt động cung cấp dịch vụ kế toán của doanh nghiệp hoặc cá nhân có đủ tiêu chuẩn, điều kiện thực hiện dịch vụ kế toán.
  • Hình thức kế toán
    Hình thức kế toán là các mẫu sổ kế toán, trình tự, phương pháp ghi sổ và mối liên quan giữa các sổ kế toán.
  • Hỗ trợ của chính phủ
    Hành động của chính phủ được thiết lập để cung cấp một lợi ích kinh tế cụ thể cho một đơn vị hoặc phạm vi của các đơn vị đủ điều kiện theo các tiêu chí nhất định.
     
  • Hợp nhất kinh doanh
    Một giao dịch hoặc sự kiện trong đó bên mua có được quyền kiểm soát một hoặc nhiều đơn vị. Các giao dịch đôi khi được gọi là "sáp nhập thực sự" hoặc "sáp nhập ngang bằng" cũng là hợp nhất kinh doanh.
     
  • Hợp đồng bảo hiểm
    Hợp đồng mà theo đó một bên (đơn vị bảo hiểm) chấp nhận rủi ro bảo hiểm trọng yếu từ bên kia (chủ hợp đồng) thông qua việc đồng ý bồi thường cho chủ hợp đồng nếu có một sự kiện không chắc chắn xảy ra trong tương lai (sự kiện được bảo hiểm) gây tổn thất tới chủ hợp đồng.
     
  • Hợp đồng bảo hiểm gốc
    Hợp đồng bảo hiểm mà không phải hợp đồng tái bảo hiểm.
     
  • Hợp đồng bảo hiểm đủ điều kiện
    Một hợp đồng bảo hiểm được phát hành bởi một đơn vị bảo hiểm không phải là một bên liên quan của đơn vị báo cáo, nếu số tiền thu được từ hợp đồng này chỉ có thể sử dụng để chi trả hoặc cấp phúc lợi cho người lao động theo quỹ phúc lợi với phúc lợi xác định; và không được dùng để thanh toán cho các chủ nợ của đơn vị báo cáo (ngay cả trong trường hợp phá sản), và không được trả lại cho đơn vị báo cáo;, trừ khi tiền thu được phản ánh số tài sản thặng dư không cần dùng trong khi hợp đồng bảo hiểm vẫn có thể thỏa mãn tất cả các nghĩa vụ phúc lợi cho người lao động liên quan; hoặc tiền thu được được trả lại cho đơn vị báo cáo để hoàn trả cho đơn vị các khoản phúc lợi đã chi trả cho người lao động.
     
  • Hợp đồng rủi ro lớn
    Là một hợp đồng trong đó các khoản chi phí không tránh khỏi để thực hiện nghĩa vụ hợp đồng vượt quá lợi ích kinh tế dự kiến thu được từ hợp đồng đó.
     
  • Hợp đồng tái bảo hiểm
    Một hợp đồng bảo hiểm phát hành bởi một đơn vị bảo hiểm (đơn vị tái bảo hiểm) để bồi thường cho một đơn vị bảo hiểm khác (doanh nghệp nhượng tái bảo hiểm) cho các tổn thất từ một hoặc nhiều hợp đồng phát hành bởi đơn vị nhượng tái bảo hiểm.
     
  • Hợp đồng thuê mua
    Định nghĩa về hợp đồng thuê bao gồm các hợp đồng cho việc thuê một tài sản có điều khoản cho người thuê nhà một lựa chọn để có được quyền sở hữu đối với tài sản khi đáp ứng các điều kiện đã thỏa thuận. Những hợp đồng này đôi khi được gọi là hợp đồng thuê mua
     
  • Hợp đồng thuê tài sản không huỷ ngang
    Là hợp đồng thuê tài sản mà hai bên không thể đơn phương chấm dứt hợp đồng, trừ các trường hợp: có sự kiện bất thường xẩy ra; được sự đồng ý của bên cho thuê; nếu 2 bên thoả thuận một hợp đồng mới về thuê chính tài sản đó hoặc tài sản tương tự; hoặc bên đi thuê thanh toán thêm một khoản tiền ngay tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản.
     
  • Hợp đồng đảm bảo tài chính
    Là hợp đồng yêu cầu người phát hành phải thanh toán một khoản xác định cho người nắm giữ trong trường hợp có một tổn thất xảy ra do một con nợ cụ thể không thể thanh toán khoản nợ đến hạn theo các điều khoản thanh toán ban đầu hoặc theo các điều khoản sửa đổi bổ sung của một công cụ nợ.
     
  • Hiệu quả phòng ngừa rủi ro
    Là mức độ các thay đổi trong giá trị hợp lý hoặc luồng tiền của đối tượng được phòng ngừa rủi ro được bù trừ với các thay đổi trong giá trị hợp lý hoặc luồng tiền của công cụ phòng ngừa rủi ro.
     
  • Hoạt động bị chấm dứt/bị gián đoạn
    Một bộ phận của đơn vị đã được thanh lý hoặc được phân loại là giữ để bán, và là một mảng kinh doanh hoặc một khu vực hoạt động địa lý chính và riêng biệt; là một phần của một kế hoạch nhằm bán mảng kinh doanh hay khu vực hoạt động địa lý chính và riêng biệt; hoặc là một công ty con được mua với mục đích duy nhất là để bán lại.
     
  • Hoạt động kinh doanh
    Các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của đơn vị và các hoạt động khác không phải là các hoạt động đầu tư hay hoạt động tài chính.
    Theo IFRS: Một tập hợp các hoạt động và tài sản có khả năng được tiến hành và quản lý cho mục đích mang lại lợi nhuận dưới dạng cổ tức, giảm chi phí hoặc các lợi ích kinh tế khác trực tiếp cho nhà đầu tư hoặc chủ sở hữu, thành viên hoặc người tham gia khác.
  • Hoạt động kinh doanh dựa trên nền tảng số
    “Hoạt động kinh doanh dựa trên nền tảng số” là hoạt động kinh doanh của  các chủ thể kinh doanh thông qua hệ thống kỹ thuật số trung gian nhằm kết nối với khách hàng, tất cả các hoạt động kết nối diễn ra trong môi trường số.

    Trích mục 2 Điều 3 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 
  • Hoạt động nông nghiệp
    Là hoạt động quản lý bởi một đơn vị trong lĩnh vực biến đổi sinh học và thu hoạch tài sản sinh học để bán hoặc chuyển đổi thành sản phẩm nông nghiệp hoặc chuyển thành tài sản sinh học phụ.
     
  • Hoạt động tài chính
    Các hoạt động tạo ra các thay đổi về quy mô và cấu trúc của vốn chủ sở hữu và vốn vay của đơn vị.
     
  • Hoạt động tại nước ngoài
    Một đơn vị là một công ty con, công ty liên kết, liên doanh hoặc chi nhánh của đơn vị báo cáo, các tổ chức có trụ sở tại một quốc gia khác hoặc đơn vị tiền tệ khác với các đơn vị báo cáo.
     
  • Hoạt động thương mại điện tử
    “Hoạt động thương mại điện tử” là việc tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động thương mại bằng phương tiện điện tử có kết nối với mạng Internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác theo quy định tại Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16/5/2013 của Chính phủ.

    Trích điều 3 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 
  • Hoạt động đầu tư
    Các hoạt động mua sắm và thanh lý tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không bao gồm các khoản tương đương tiền.
     

rss
Powered by KBPublisher (Knowledge base software)