print  Print
Từ điển
 
Á
B
C
D
Đ
G
H
K
L
M
N
P
Q
R
S
T
V
X
All

  • Cam kết chắc chắn
    Một thỏa thuận ràng buộc để trao đổi một nguồn lực xác định ở một mức giá xác định vào ngày trong tương lai
     
  • Cam kết mua chắc chắn
    Một thỏa thuận với một bên không liên quan, có hiệu lực ràng buộc đối với cả hai bên và thường có hiệu lực pháp lý. Thỏa thuận này có quy định tất cả các điều khoản chính, bao gồm các điều khoản về giá và thời gian thực hiện các giao dịch, và bao gồm một điều khoản có hiệu lực đủ mạnh để ngăn chặn việc các bên không thực hiện thỏa thuận và làm cho khả năng thực hiện là gần như chắc chắn.
     
  • Các BCTC có mục đích chung
    Báo cáo tài chính nhằm đáp ứng nhu cầu của người dùng không ở vị trí yêu cầu đơn vị phải chuẩn bị báo cáo phù hợp với nhu cầu thông tin cụ thể của họ.
     
  • Các chi tiêu cho hoạt động thăm dò và đánh giá
    Các khoản chi phí phát sinh bởi một thực thể liên quan đến việc thăm dò và đánh giá tài nguyên khoáng sản trước khi tính khả thi kỹ thuật và khả năng thương mại của việc khai thác tài nguyên khoáng sản là có thể chứng minh được.
     
  • Các hoạt động bị quản lý giá
    Hoạt động của một doanh nghiệp phụ thuộc vào quy định quản lý giá.
     
  • Các hoạt động liên quan
    Với mục tiêu của IFRS 10, các hoạt động có liên quan là các hoạt động của bên nhận đầu tư có ảnh hưởng đáng kể tới lợi nhuận của bên nhận đầu tư.
     
  • Các khoản mục tiền tệ
    Là tiền đang nắm giữ và tài sản sẽ nhận được hoặc nợ phải trả phải thanh toán bằng một lượng tiền cố định hoặc có thể xác định được.
     
  • Các khoản phúc lợi dài hạn khác cho người lao động
    Tất cả các khoản phúc lợi cho người lao động không phải là phúc lợi ngắn hạn, phúc lợi hưu trí và phúc lợi khi chấm dứt hợp đồng.
     
  • Các tài sản phát sinh từ hoạt động thăm dò và đánh giá tài nguyên khoáng sản
    Các khoản chi phí thăm dò và đánh giá được ghi nhận là tài sản phù hợp với chính sách kế toán của đơn vị.
     
  • Các điều chỉnh dựa trên kinh nghiệm
    Những ảnh hưởng của sự khác biệt giữa các giả định chuyên gia tính toán trước đây và những gì đã thực sự xảy ra.
     
  • Các điều chỉnh do phân loại lại
    Các khoản được phân loại lại vào lãi lỗ của kỳ này mà trước đó đã được ghi nhận trong thu nhập toàn diện khác của kỳ hiện hành hoặc các kỳ trước.
     
  • Cây cho sản phẩm
    Là cây trồng thỏa mãn các yêu cầu: Được sử dụng trong sản xuất hoặc cung cấp nông sản, dự kiến cho sản phẩm nhiều hơn một kỳ; và ít có khả năng được bán dưới dạng nông sản, trừ trường hợp thanh lí đột ngột.
     
  • Có thể xác định được
    Một tài sản có thể xác định được nếu nó có thể tách biệt, nghĩa là có thể chia tách ra khỏi đơn vị và bán, chuyển giao, nhượng quyền, cho thuê hoặc trao đổi đơn lẻ hoặc cùng với một hợp đồng liên quan, một tài sản hoặc một khoản nợ phải trả xác định được bất kể đơn vị có dự định đó hay không; hoặc phát sinh từ các quyền lợi theo hợp đồng hoặc quyền lợi hợp pháp khác bất kể những quyền lợi này có thể chuyển giao hoặc tách ra khỏi đơn vị hoặc khỏi các quyền và nghĩa vụ khác hay không.
     
  • Công cụ phòng ngừa rủi ro
    Một công cụ phái sinh được chỉ định hoặc (để phòng ngừa rủi ro thay đổi tỷ giá ngoại tệ) một tài sản tài chính phi phái sinh được chỉ định hoặc nợ phải trả tài chính phi phái sinh có giá trị hợp lý hoặc dòng tiền được dự kiến sẽ bù trừ với thay đổi giá trị hợp lý hoặc dòng tiền của một đối tượng được phòng ngừa rủi ro được chỉ định.
     
  • Công cụ tài chính phái sinh
    Một công cụ tài chính hoặc hợp đồng khác thuộc phạm vi của IFRS 9 có cả ba đặc điểm sau đây: (a) Giá trị của công cụ tài chính hoặc hợp đồng khác thay đổi để đáp ứng với thay đổi trong xác định một mức lãi suất cụ thể, giá công cụ tài chính, giá hàng hóa, tỷ giá hối đoái, chỉ số giá hoặc tỷ lệ, xếp hạng tín nhiệm hoặc chỉ số tín nhiệm, hoặc một biến số khác, với điều kiện là chỉ số khả biến này không xác định riêng cho một bên tham gia hợp đồng trong trường hợp chỉ số khả biến này là một chỉ số khả biến phi tài chính (đôi khi được gọi là “chỉ số cơ sở”). (b) Không yêu cầu giá trị đầu tư thuần ban đầu hoặc yêu cầu giá trị khoản đầu tư thuần ban đầu nhỏ hơn mức cần thiết đối với các loại hợp đồng khác được dự kiến sẽ có phản ứng tương tự với những thay đổi trong các yếu tố thị trường. (c) Được thanh toán vào một ngày trong tương lai.
     
  • Công cụ vốn
    Một hợp đồng chứng minh lợi ích còn lại trên những tài sản của một đơn vị sau khi trừ đi tất cả các nghĩa vụ nợ.
     
  • Công cụ vốn được cấp quyền (có điều kiện hoặc không có điều kiện)
    Quyền (có điều kiện hoặc không có điều kiện) đĐối với công cụ vốn chủ sở hữu của đơn vị được đơn vị trao cho một bên khác, theo thỏa thuận thanh toán dựa trên cổ phần
     
  • Công ty con
    Một đơn vị bị kiểm soát bởi một đơn vị khác.
     
  • Công ty liên kết
    Một đơn vị, qua đó nhà đầu tư có ảnh hưởng đáng kể.
     
  • Công ty mẹ
    Một đơn vị kiểm soát một hoặc nhiều đơn vị khác.
     
  • Cấu phần không đảm bảo
    Là quyền theo hợp đồng để nhận thêm, ngoài các lợi ích được đảm bảo, các lợi ích khác.
     
  • Cấu phần tiền gửi
    Là một phần của hợp đồng nhưng không được hạch toán là công cụ phái sinh theo quy định của chuẩn mực kế toán IFRS 9 và sẽ thuộc phạm vi của chuẩn mực kế toán IFRS 9 nếu nó là một công cụ riêng biệt.
     
  • Cấu phần được đảm bảo
    Là nghĩa vụ phải thanh toán các lợi ích được đảm bảo, bao gồm trong một hợp đồng có cấu phần không đảm bảo.
     
  • Cổ phiếu phổ thông
    Một công cụ vốn chủ sở hữu phụ thuộc vào tất cả các loại công cụ vốn chủ sở hữu khác.
     
  • Cổ phiếu phổ thông tiềm năng
    Một công cụ tài chính hoặc hợp đồng khác có thể mang lại cho người nắm giữ chúng quyền nhận cổ phiếu phổ thông.
     
  • Cổ tức
    Phân phối lợi nhuận cho những người nắm giữ các công cụ vốn chủ sở hữu tương ứng với việc họ nắm giữ một loại vốn cụ thể.
     
  • Cổ đông nắm giữ cổ phiếu phổ thông
    Chủ sở hữu của cổ phiếu phổ thông.
     
  • Chênh lệch tạm thời
    Khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của tài sản hoặc nợ phải trả trong Báo cáo tình hình tài chính và cơ sở tính thuế của tài sản hoặc nợ phải trả đó. Chênh lệch tạm thời có thể là chênh lệch tạm thời phải chịu thuế hoặc chênh lệch tạm thời được khấu trừ.
     
  • Chênh lệch tạm thời phải chịu thuế
    Các khoản chênh lệch tạm thời làm phát sinh các khoản phải chịu thuế khi xác định lợi nhuận chịu thuế (lỗ tính thuế) trong tương lai khi mà giá trị ghi sổ của tài sản hoặc nợ phải trả liên quan được thu hồi hay được thanh toán.
     
  • Chênh lệch tạm thời được khấu trừ
    Chênh lệch tạm thời làm phát sinh các khoản được khấu trừ khi xác định lợi nhuận chịu thuế (lỗ tính thuế) trong tương lai khi giá trị ghi sổ của tài sản hoặc nợ phải trả liên quan được thu hồi hay được thanh toán.
     

← Bài trước 1 / 2 Bài kế
1 2(Page 1 of 2)

rss
Powered by KBPublisher (Knowledge base software)