print  Print
Từ điển
 
Á
B
C
D
Đ
G
H
K
L
M
N
P
Q
R
S
T
V
X
All

  • Lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê tài chính
    Là tỷ lệ chiết khấu tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, để tính giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu và giá trị còn lại không được đảm bảo sao cho tổng của chúng đúng bằng giá trị hợp lý của tài sản thuê và chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu bởi bên cho thuê.
     
  • Lãi từ tài sản của quỹ các khoản lãi
    Các khoản lãi, cổ tức và các thu nhập khác từ tài sản của quỹ, cùng với các khoản lãi hoặc lỗ đã thực hiện và chưa thực hiện từ tài sản của quỹ, trừ đi chi phí quản lý tài sản của quỹ; và bất kỳ khoản thuế phải trả nào của quỹ, không phải là số thuế được bao gồm trong các giả định tính toán được sử dụng để xác định giá trị hiện tại của nghĩa vụ phúc lợi xác định.
     
  • Lãi thuần từ nợ phải trả (tài sản) phúc lợi xác định thuần
    Biến động theo thời gian của nợ phải trả (tài sản) phúc lợi xác định thuần trong kỳ.

     
  • Lãi và lỗ từ tính toán dựa trên xác suất thống kê
    Các thay đổi về giá trị hiện tại của nghĩa vụ phúc lợi xác định phát sinh từ các điều chỉnh theo thực tế (ảnh hưởng của chênh lệch giữa các giả định tính toán dựa trên xác suất thống kê từ trước và thực tế) và ảnh hưởng của thay đổi về các giả định tính toán dựa trên xác suất thống kê.
     
  • Lỗ do giảm giá trị tài sản
    Phần chênh lệch giữa giá trị còn lại của tài sản lớn hơn giá trị có thể thu hồi.
     
  • Lợi ích cổ đông không kiểm soát
    Vốn chủ sở hữu tại công ty con không do công ty mẹ sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp.
     
  • Lợi ích cổ đông thiểu số
    Tương tự lợi ích cổ đông không kiểm soát.
     
  • Lợi ích nhân viên
    Lợi ích của nhân viên là tất cả các hình thức xem xét được trả, phải trả hoặc được cung cấp bởi đơn vị hoặc nhân danh đơn vị, để đổi lấy các dịch vụ được cung cấp cho đơn vị. Nó cũng bao gồm việc xem xét những khoản được trả thay cho công ty mẹ của đơn vị đối với đơn vị đó.
     
  • Lợi ích vốn chủ sở hữu
    Trong IFRS 3, lợi ích vốn chủ sở hữu được hiểu là lợi ích từ quyền sở hữu các đơn vị của nhà đầu tư, chủ sở hữu, các thành viên hoặc các bên tham gia của đơn vị tương hỗ.
     
  • Lợi ích được đảm bảo
    Các khoản thanh toán hoặc các lợi ích khác mà chủ hợp đồng hoặc nhà đầu tư có quyền hưởng một cách vô điều kiện mà theo hợp đồng không nằm trong quyền quyết định của người phát hành.
     
  • Lợi nhuận chịu thuế (lỗ tính thuế)
    Lãi (lỗ) của một kỳ, được xác định theo quy định của các cơ quan thuế và là cơ sở để tính thuế thu nhập phải nộp (thu hồi được).
     
  • Lợi nhuận kế toán
    Lãi hoặc lỗ trong một kỳ trước khi trừ chi phí thuế.
  • Lợi thế thương mại
    Một tài sản đại diện cho lợi ích kinh tế trong tương lai phát sinh từ việc mua các tài sản khác trong hợp nhất kinh doanh mà không được xác định đơn lẻ và ghi nhận riêng biệt.
     
  • Liên doanh hoạt động kinh doanh
    Một thỏa thuận chung, theo đó các bên có quyền kiểm soát chung của thỏa thuận có quyền đối với tài sản và nghĩa vụ đối với các khoản nợ, liên quan đến thỏa thuận.
     
  • Mức trần tài sản
    Giá trị hiện tại của bất kỳ lợi ích kinh tế sẵn có nào dưới hình thức hoàn trả từ quỹ hoặc giảm trừ khoản đóng góp trong tương lai vào quỹ.
     
  • Nâng cấp tài sản cố định
    Nâng cấp tài sản cố định là hoạt động cải tạo, xây lắp, trang bị bổ sung thêm cho TSCĐ nhằm nâng cao công suất, chất lượng sản phẩm, tính năng tác dụng của TSCĐ so với mức ban đầu hoặc kéo dài thời gian sử dụng của TSCĐ; đưa vào áp dụng quy trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động của TSCĐ so với trước.

    (Trích điều 2, thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định)
  • Nợ phải trả
    Là nghĩa vụ nợ hiện tại của đơn vị phát sinh từ các sự kiện trong quá khứ và kết quả của việc thanh toán dự kiến khiến một nguồn lực kinh tế bị ra khỏi đơn vị.
     
  • Nợ phải trả (tài sản) phúc lợi xác định thuần
    Giá trị thâm hụt hoặc thặng dư, được điều chỉnh để phản ánh bất kỳ ảnh hưởng nào của việc giới hạn một tài sản phúc lợi xác định thuần ở mức trần tài sản.
     
  • Nợ phải trả phát sinh từ hợp đồng
    Nghĩa vụ của đơn vị phải chuyển giao hàng hóa hoặc dịch vụ cho khách hàng mà đơn vị đã nhận khoản mục nhận về từ khách hàng đó (hoặc khoản mục nhận về đó đã đến hạn thanh toán).
     
  • Nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua lãi hoặc l
    Một khoản nợ phải trả tài chính đáp ứng một trong số những điều kiện sau đây.
    (a) Phù hợp với định nghĩa về nắm giữ để kinh doanh.
    (b) Sau khi được ghi nhận ban đầu, khoản nợ đó được một đơn vị ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua lãi hoặc lỗ theo đoạn 4.2.2 hoặc 4.3.5.
    (c) nó được chỉ định theo sự ghi nhận ban đầu hoặc sau đó là giá trị hợp lý thông qua lãi hoặc lỗ theo khoản 6.7.1.
     
  • Nợ tiềm tàng
    Là nghĩa vụ có thể phát sinh từ các sự kiện trong quá khứ và sự tồn tại của chúng sẽ chỉ được xác nhận bằng sự xuất hiện hoặc không xảy ra của một hoặc nhiều sự kiện không chắc chắn trong tương lai, các sự kiện không hoàn toàn nằm trong sự kiểm soát của đơn vị; hoặc là nghĩa vụ hiện tại phát sinh từ các sự kiện trong quá khứ nhưng chưa được ghi nhận vì kkhông chắc chắn có sự giảm sút về lợi ích kinh tế do việc thanh toán nghĩa vụ nợ; hoặc là giá trị của nghĩa vụ nợ đó không được xác định một cách đáng tin cậy.
     
  • Ngày bắt đầu cho thuê
    Là ngày sớm hơn giữa ngày ký hợp đồng thuê và ngày cam kết của các bên đối với điều khoản chính của hợp đồng thuê.
     
  • Ngày bắt đầu thời hạn thuê
    Ngày mà bên đi thuê được thực hiện quyền sử dụng tài sản thuê. Đó là ngày mà bên đi thuê thực hiện ghi nhận ban đầu đối với tài sản thuê (bao gồm việc ghi nhận các tài sản, công nợ, thu nhập hoặc chi phí phát sinh từ việc cho thuê tài sản).
     
  • Ngày cấp
    Ngày mà tại đó đơn vị và các bên khác (bao gồm một nhân viên) đồng ý một thỏa thuận thanh toán trên cơ sở cổ phiếu, tức là khi đơn vị đó và đối tác có hiểu biết chung về điều khoản và điều kiện về thỏa thuận. Vào ngày cấp, đơn vị cấp cho đối tác quyển đối với tiền mặt, các tài sản khác hoặc các công cụ vốn của đơn vị đó, miễn là các điều kiện hưởng lợi, nếu có, được đáp ứng. Nếu thỏa thuận đó tùy thuộc vào quá trình phê duyệt (ví dụ, bởi các cổ đông), ngày cấp là ngày đạt được phê duyệt đó.
     
  • Ngày mua
    Ngày mà bên mua có được quyền kiểm soát đối với bên bị mua.
     
  • Ngày phân loại lại
    Ngày đầu tiên của kỳ báo cáo đầu tiên sau khi có sự thay đổi về mô hình kinh doanh mà một đơn vị cần phải phân loại lại các tài sản tài chính.
     
  • Ngày định giá
    Ngày mà tại đó giá trị hợp lý của công cụ vốn chủ sở hữu được cấp được định giá theo yêu cầu của của Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế. Đối với các giao dịch với nhân viên và các bên cung cấp các dịch vụ tương tự, ngày định giá là ngày cấp. Đối với các giao dịch với các bên không phải là nhân viên (và những bên cung cấp dịch vụ tương tự), ngày định giá là ngày mà đơn vị nhận được hàng hóa hoặc đối tác thực hiện dịch vụ.
     
  • Nghiên cứu
    Là hoạt động tìm kiếm ban đầu và có kế hoạch được tiến hành nhằm đạt được sự hiểu biết và tri thức khoa học hoặc kỹ thuật mới.
     
  • Nghiệp vụ kinh tế, tài chính
    Nghiệp vụ kinh tế, tài chính là những hoạt động phát sinh cụ thể làm tăng, giảm tài sản, nguồn hình thành tài sản của đơn vị kế toán.
  • Nghĩa vụ bảo hiểm
    Là các nghĩa vụ thuần theo hợp đồng bảo hiểm của đơn vị bảo hiểm.
     

Bài trước 6 / 11 Bài kế
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 ...(Page 6 of 11)

rss
Powered by KBPublisher (Knowledge base software)