print  Print
Từ điển
 
Á
B
C
D
Đ
G
H
K
L
M
N
P
Q
R
S
T
V
X
All

  • Hợp đồng rủi ro lớn
    Là một hợp đồng trong đó các khoản chi phí không tránh khỏi để thực hiện nghĩa vụ hợp đồng vượt quá lợi ích kinh tế dự kiến thu được từ hợp đồng đó.
     
  • Hợp đồng tái bảo hiểm
    Một hợp đồng bảo hiểm phát hành bởi một đơn vị bảo hiểm (đơn vị tái bảo hiểm) để bồi thường cho một đơn vị bảo hiểm khác (doanh nghệp nhượng tái bảo hiểm) cho các tổn thất từ một hoặc nhiều hợp đồng phát hành bởi đơn vị nhượng tái bảo hiểm.
     
  • Hợp đồng thuê mua
    Định nghĩa về hợp đồng thuê bao gồm các hợp đồng cho việc thuê một tài sản có điều khoản cho người thuê nhà một lựa chọn để có được quyền sở hữu đối với tài sản khi đáp ứng các điều kiện đã thỏa thuận. Những hợp đồng này đôi khi được gọi là hợp đồng thuê mua
     
  • Hợp đồng thuê tài sản không huỷ ngang
    Là hợp đồng thuê tài sản mà hai bên không thể đơn phương chấm dứt hợp đồng, trừ các trường hợp: có sự kiện bất thường xẩy ra; được sự đồng ý của bên cho thuê; nếu 2 bên thoả thuận một hợp đồng mới về thuê chính tài sản đó hoặc tài sản tương tự; hoặc bên đi thuê thanh toán thêm một khoản tiền ngay tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản.
     
  • Hợp đồng đảm bảo tài chính
    Là hợp đồng yêu cầu người phát hành phải thanh toán một khoản xác định cho người nắm giữ trong trường hợp có một tổn thất xảy ra do một con nợ cụ thể không thể thanh toán khoản nợ đến hạn theo các điều khoản thanh toán ban đầu hoặc theo các điều khoản sửa đổi bổ sung của một công cụ nợ.
     
  • Hiệu quả phòng ngừa rủi ro
    Là mức độ các thay đổi trong giá trị hợp lý hoặc luồng tiền của đối tượng được phòng ngừa rủi ro được bù trừ với các thay đổi trong giá trị hợp lý hoặc luồng tiền của công cụ phòng ngừa rủi ro.
     
  • Hoạt động bị chấm dứt/bị gián đoạn
    Một bộ phận của đơn vị đã được thanh lý hoặc được phân loại là giữ để bán, và là một mảng kinh doanh hoặc một khu vực hoạt động địa lý chính và riêng biệt; là một phần của một kế hoạch nhằm bán mảng kinh doanh hay khu vực hoạt động địa lý chính và riêng biệt; hoặc là một công ty con được mua với mục đích duy nhất là để bán lại.
     
  • Hoạt động kinh doanh
    Các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của đơn vị và các hoạt động khác không phải là các hoạt động đầu tư hay hoạt động tài chính.
    Theo IFRS: Một tập hợp các hoạt động và tài sản có khả năng được tiến hành và quản lý cho mục đích mang lại lợi nhuận dưới dạng cổ tức, giảm chi phí hoặc các lợi ích kinh tế khác trực tiếp cho nhà đầu tư hoặc chủ sở hữu, thành viên hoặc người tham gia khác.
  • Hoạt động kinh doanh dựa trên nền tảng số
    “Hoạt động kinh doanh dựa trên nền tảng số” là hoạt động kinh doanh của  các chủ thể kinh doanh thông qua hệ thống kỹ thuật số trung gian nhằm kết nối với khách hàng, tất cả các hoạt động kết nối diễn ra trong môi trường số.

    Trích mục 2 Điều 3 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 
  • Hoạt động nông nghiệp
    Là hoạt động quản lý bởi một đơn vị trong lĩnh vực biến đổi sinh học và thu hoạch tài sản sinh học để bán hoặc chuyển đổi thành sản phẩm nông nghiệp hoặc chuyển thành tài sản sinh học phụ.
     
  • Hoạt động tài chính
    Các hoạt động tạo ra các thay đổi về quy mô và cấu trúc của vốn chủ sở hữu và vốn vay của đơn vị.
     
  • Hoạt động tại nước ngoài
    Một đơn vị là một công ty con, công ty liên kết, liên doanh hoặc chi nhánh của đơn vị báo cáo, các tổ chức có trụ sở tại một quốc gia khác hoặc đơn vị tiền tệ khác với các đơn vị báo cáo.
     
  • Hoạt động thương mại điện tử
    “Hoạt động thương mại điện tử” là việc tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động thương mại bằng phương tiện điện tử có kết nối với mạng Internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác theo quy định tại Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16/5/2013 của Chính phủ.

    Trích điều 3 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 
  • Hoạt động đầu tư
    Các hoạt động mua sắm và thanh lý tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không bao gồm các khoản tương đương tiền.
     
  • Kế toán quản trị
    Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán.
  • Kế toán tài chính
    Kế toán tài chính là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính bằng báo cáo tài chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của đơn vị kế toán.
  • Kỳ báo cáo giữa niên độ
    Kỳ báo cáo tài chính ngắn hơn một năm tài chính.
     
  • Kỳ báo cáo IFRS đầu tiên
    Kỳ báo cáo gần nhất được áp dụng bằng báo cáo tài chính áp dụng IFRS của đơn vị.
     
  • Kỳ kế toán
    Kỳ kế toán là khoảng thời gian xác định từ thời điểm đơn vị kế toán bắt đầu ghi sổ kế toán đến thời điểm kết thúc việc ghi sổ kế toán, khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính.
  • Khách hàng
    Một bên đã ký kết hợp đồng với đơn vị để có được hàng hóa hoặc dịch vụ là một sản phẩm từ hoạt động bình thường của đơn vị để trao đổi với khoản mục nhận về.
     
  • Không pha loãng
    Sự gia tăng thu nhập trên mỗi cổ phiếu hoặc giảm lỗ trên mỗi cổ phiếu do giả định rằng các công cụ chuyển đổi được chuyển đổi, quyền chọn hoặc chứng quyền được thực hiện hoặc cổ phiếu phổ thông được phát hành khi đáp ứng các điều kiện cụ thể.
     
  • Khấu hao (phân bổ)
    Việc phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của tài sản trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó.
     
  • Khấu hao tài sản cố định
    Khấu hao tài sản cố định là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của tài sản cố định.

    (Trích điều 2, thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định)
  • Khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu
    Là khoản thanh toán mà bên đi thuê phải trả cho bên cho thuê theo thời hạn thuê trong hợp đồng, không bao gồm các khoản tiền thuê phát sinh thêm, chi phí dịch vụ và thuế do bên cho thuê đã trả mà bên đi thuê phải hoàn lại, kèm theo một số điều kiện khác chi tiết đối với bên thuê và bên cho thuê.
     
  • Khoản vay không hoàn lại
    Các khoản vay mà người cho vay cam kết từ bỏ đòi nợ theo các điều kiện quy định nhất định.
     
  • Kiểm tra kế toán
    Kiểm tra kế toán là xem xét, đánh giá việc tuân thủ pháp luật về kế toán, sự trung thực, chính xác của thông tin, số liệu kế toán.
  • Kiểm tra tính đầy đủ của nghĩa vụ bảo hiểm
    Là việc đánh giá nhằm xác định xem giá trị ghi sổ của một nghĩa vụ bảo hiểm có cần được tăng thêm hay không (hoặc giá trị ghi sổ của những chi phí khai thác chờ phân bổ hoặc những tài sản vô hình có liên quan có cần phải được giảm đi hay không), dựa trên sự xem xét các dòng tiền tương lai.
     
  • Lãi hoặc lỗ
    Tổng thu nhập trừ đi các khoản chi phí, không bao gồm các khoản mục thuộc thu nhập toàn diện khác.
     
  • Lãi suất biên đi vay
    Là lãi suất mà bên thuê sẽ phải trả cho một hợp đồng thuê tài chính tương tự hoặc là lãi suất tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản mà bên thuê sẽ phải trả để vay một khoản cần thiết cho việc mua tài sản với một thời hạn và với một đảm bảo tương tự.
     
  • Lãi suất hiệu lực/hiệu quả
    Lãi suất chiết khấu chính xác các khoản thanh toán hoặc nhận tiền dự kiến trong tương lai thông qua thời hạn dự kiến của tài sản tài chính hoặc nợ phải trả tài chính với giá trị còn lại của tài sản tài chính hoặc với chi phí phân bổ của nợ phải trả tài chính. Khi tính toán lãi suất hiệu quả/hiệu lực, một thực thể sẽ ước tính dòng tiền dự kiến bằng việc xem xét tất cả các điều khoản hợp đồng của công cụ tài chính (ví dụ, trả trước, gia hạn, quyền chọn mua hoặc các quyền chọn tương tự) nhưng sẽ không xem xét đến tổn thất tín dụng dự kiến. Việc tính toán bao gồm tất cả các khoản phí và điểm đã trả hoặc đã nhận giữa các bên trong hợp đồng và là phần không tách rời của lãi suất hiệu quả/hiệu lực, chi phí giao dịch, hoặc tất cả các khoản phụ trội hoặc chiết khấu khác.
     

Bài trước 5 / 11 Bài kế
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 ...(Page 5 of 11)

rss
Powered by KBPublisher (Knowledge base software)