print  Print
Từ điển
 
Á
B
C
D
Đ
G
H
K
L
M
N
P
Q
R
S
T
V
X
All

  • Giá phí ngầm định
    Giá trị được dùng để thay thế cho nguyên giá hoặc chi phí khấu hao tại ngày trao đổi. Chi phí khấu hao hay phân bổ sau đó giả định rằng thực thể đã ghi nhận ban đầu tài sản hoặc khoản nợ tại ngày trao đổi và nguyên giá của chúng bằng với giá phí ngầm định.
     
  • Giá phí phân bổ của tài sản tài chính hoặc nợ phải trả tài chính
    Giá trị mà tài sản tài chính hoặc nợ phải trả tài chính được đo lường tại giá trị ghi nhận ban đầu trừ đi những khoản thanh toán gốc, cộng hoặc trừ phân bổ lũy kế sử dụng phương pháp lãi suất hiệu quả/hiệu lực của bất kỳ khoản chênh lệch nào giữa số tiền ban đầu đó và số tiền đáo hạn, và với tài sản tài chính phải được điều chỉnh cho bất kỳ khoản dự phòng tổn thất nào.
     
  • Giá phí tiềm tàng/ Khoản thanh toán tiềm tàng
    Thông thường là nghĩa vụ của bên mua trong việc chuyển giao thêm tài sản hoặc lợi ích vốn chủ sở hữu cho chủ sỡ hữu cũ của bên bị mua để đổi lấy quyền kiểm soát bên bị mua nếu những sự kiện nhất định xảy ra trong tương lai. Tuy nhiên, giá phí tiềm tàng cũng có thể cho phép bên mua quyền thu hồi giá phí đã chuyển giao trước đây nếu thỏa mãn những yêu cầu nhất định.
     
  • Giá trị còn lại
    Là nguyên giá của TSCĐ hữu hình sau khi đã trừ số khấu hao lũy kế và các khoản lỗ lũy kế do suy giảm giá trị tài sản.
     
  • Giá trị còn lại của một tài sản tài chính
    Giá phí phân bổ của một tài sản tài chính, trước khi IFRS 9 điều chỉnh cho bất kỳ khoản dự phòng tổn thất nào.
     
  • Giá trị còn lại của tài sản cố định
    Giá trị còn lại của tài sản cố định là hiệu số giữa nguyên giá của TSCĐ và số khấu hao luỹ kế (hoặc giá trị hao mòn luỹ kế) của TSCĐ tính đến thời điểm báo cáo.

    (Trích điều 2, thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định)
  • Giá trị còn lại của tài sản thuê được đảm bảo
    Đối với bên thuê: là phần giá trị còn lại của tài sản thuê được bên đi thuê hoặc bên liên quan với bên đi thuê đảm bảo thanh toán cho bên cho thuê (giá trị đảm bảo là số tiền bên đi thuê phải trả cao nhất trong bất cứ trường hợp nào).
    Đối với bên cho thuê: là phần giá trị còn lại của tài sản thuê được bên đi thuê hoặc bên thứ ba độc lập với bên cho thuê, có khả năng tài chính trong việc thanh toán các nghĩa vụ được đảm bảo.
     
  • Giá trị có thể thu hồi
    Là giá trị cao hơn giữa Giá trị hợp lý của tài sản trừ đi chi phí bán hoặc giá trị sử dụng của tài sản đó.
     
  • Giá trị hao mòn luỹ kế của tài sản cố định
    Giá trị hao mòn luỹ kế của tài sản cố định là tổng cộng giá trị hao mòn của tài sản cố định tính đến thời điểm báo cáo.

    (Trích điều 2, thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định)
  • Giá trị hợp lý
    Giá được nhận khi bán một tài sản hoặc giá phải trả khi chuyển nhượng một khoản nợ trong một giao dịch có trật tự giữa những người tham gia thị trường tại ngày đo lường.
     
  • Giá trị hợp lý của tài sản cố định
    Giá trị hợp lý của tài sản cố định là giá trị tài sản có thể trao đổi giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá.

    (Trích điều 2, thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định)
  • Giá trị hợp lý trừ chi phí bán
    Số tiền thu về từ bán một tài sản hoặc đơn vị tạo tiền trong một giao dịch ngang giá giữa các bên có hiểu biết và tự nguyện, trừ đi chi phí thanh lý.
     
  • Giá trị hiện tại của nghĩa vụ phúc lợi xác định
    Giá trị hiện tại, không khấu trừ bất kỳ tài sản nào của quỹ, của các khoản thanh toán dự kiến trong tương lai để thanh toán nghĩa vụ phát sinh từ thời gian phục vụ (làm việc) hiện tại và trước đó của người lao động.
     
  • Giá trị hiện tại dựa trên thống kê số học của các khoản phúc lợi hưu trí
    Giá trị hiện tại của các khoản thanh toán dự kiến của kế hoạch phúc lợi hưu trí cho các nhân viên hiện tại và trước đây, dựa trên đóng góp của nhân viên đó.
     
  • Giá trị nội tại
    Chênh lệch giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu mà đối tác có quyền (điều kiện hoặc vô điều kiện) đăng ký hoặc có quyền nhận; và giá (nếu có) mà đối tác được yêu cầu phải trả cho những cổ phiếu này. Ví dụ, một quyền chọn cổ phiếu với giá thực hiện là 15CU. Trong phụ lục này, giá trị tiền tệ có gốc là “đơn vị tiền tệ (CU)”. Một cổ phiếu với giá trị hợp lý là 20CU, có giá trị nội tại là 5CU.
     
  • Giá trị phải khấu hao
    Nguyên giá của tài sản hoặc giá trị khác thay thế cho nguyên giá trừ (-) đi giá trị thanh lý có thể thu hồi.
     
  • Giá trị sử dụng
    Giá trị hiện tại của các luồng tiền tương lai ước tính dự kiến sẽ phát sinh từ việc tiếp tục sử dụng và thanh lý tài sản tại thời điểm kết thúc thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó.
     
  • Giá trị tài sản ròng sẵn sàng cho các khoản phúc lợi
    Tổng giá trị tài sản trừ tổng nợ của quỹ, không phải giá trị hiện tại dựa trên thống kê số học của các khoản phúc lợi hưu trí cam kết.
     
  • Giá trị thanh lý có thể thu hồi (của một tài sản)
    Giá trị ước tính mà đơn vị sẽ thu được từ việc thanh lý tài sản, sau khi trừ chi phí thanh lý ước tính, nếu tài sản đã đến hạn thanh lý hoặc hết thời gian sử dụng hữu ích.
     
  • Giá trị thuần có thể thực hiện được
    Giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường trừ (-) chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc bán hàng.
     
  • Giá trị xác định theo đặc thù đơn vị
    Giá trị hiện tại của dòng tiền mà một đơn vị dự kiến sẽ phát sinh từ việc tiếp tục sử dụng một tài sản và từ việc thanh lý nó vào cuối thời gian sử dụng hữu ích hoặc dự kiến sẽ phát sinh khi thanh toán một khoản nợ.
     
  • Hao mòn tài sản cố định
    Hao mòn tài sản cố định là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của tài sản cố định do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật... trong quá trình hoạt động của tài sản cố định.

    (Trích điều 2, thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định)
  • Hàng tồn kho
    Hàng tồn kho bao gồm hàng hóa được mua và giữ để bán lại. Hàng tồn kho cũng bao gồm hàng hóa thành phẩm được sản xuất, hoặc công việc đang được sản xuất, bởi đơn vị và bao gồm các vật liệu và vật tư đang chờ sử dụng trong quá trình sản xuất. Chi phí phát sinh để thực hiện hợp đồng với khách hàng không làm phát sinh hàng tồn kho (hoặc tài sản trong phạm vi của Tiêu chuẩn khác) được hạch toán theo IFRS 15.
     
  • Hành nghề kế toán
    Hành nghề kế toán là hoạt động cung cấp dịch vụ kế toán của doanh nghiệp hoặc cá nhân có đủ tiêu chuẩn, điều kiện thực hiện dịch vụ kế toán.
  • Hình thức kế toán
    Hình thức kế toán là các mẫu sổ kế toán, trình tự, phương pháp ghi sổ và mối liên quan giữa các sổ kế toán.
  • Hỗ trợ của chính phủ
    Hành động của chính phủ được thiết lập để cung cấp một lợi ích kinh tế cụ thể cho một đơn vị hoặc phạm vi của các đơn vị đủ điều kiện theo các tiêu chí nhất định.
     
  • Hợp nhất kinh doanh
    Một giao dịch hoặc sự kiện trong đó bên mua có được quyền kiểm soát một hoặc nhiều đơn vị. Các giao dịch đôi khi được gọi là "sáp nhập thực sự" hoặc "sáp nhập ngang bằng" cũng là hợp nhất kinh doanh.
     
  • Hợp đồng bảo hiểm
    Hợp đồng mà theo đó một bên (đơn vị bảo hiểm) chấp nhận rủi ro bảo hiểm trọng yếu từ bên kia (chủ hợp đồng) thông qua việc đồng ý bồi thường cho chủ hợp đồng nếu có một sự kiện không chắc chắn xảy ra trong tương lai (sự kiện được bảo hiểm) gây tổn thất tới chủ hợp đồng.
     
  • Hợp đồng bảo hiểm gốc
    Hợp đồng bảo hiểm mà không phải hợp đồng tái bảo hiểm.
     
  • Hợp đồng bảo hiểm đủ điều kiện
    Một hợp đồng bảo hiểm được phát hành bởi một đơn vị bảo hiểm không phải là một bên liên quan của đơn vị báo cáo, nếu số tiền thu được từ hợp đồng này chỉ có thể sử dụng để chi trả hoặc cấp phúc lợi cho người lao động theo quỹ phúc lợi với phúc lợi xác định; và không được dùng để thanh toán cho các chủ nợ của đơn vị báo cáo (ngay cả trong trường hợp phá sản), và không được trả lại cho đơn vị báo cáo;, trừ khi tiền thu được phản ánh số tài sản thặng dư không cần dùng trong khi hợp đồng bảo hiểm vẫn có thể thỏa mãn tất cả các nghĩa vụ phúc lợi cho người lao động liên quan; hoặc tiền thu được được trả lại cho đơn vị báo cáo để hoàn trả cho đơn vị các khoản phúc lợi đã chi trả cho người lao động.
     

Bài trước 4 / 11 Bài kế
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 ...(Page 4 of 11)

rss
Powered by KBPublisher (Knowledge base software)