Các khoản thu nhập chịu thuế ngoài tiền lương, tiền công của cá nhân

Article ID: 1519
Last updated: 17 Aug, 2018

Ở bài trước, Webketoan đã phân tích Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú và không cư trú, độc giả có thể xem tại link: http://tuvan.webketoan.vn/entry/1502/. Nay Webketoan sẽ đi sâu vào phân tích những khoản thu nhập chịu thuế khác, ngoài khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công. Mời độc giả tham khảo:
 

Webketoan_thu-nhap-chiu-thue-ngoai-thu-nhap-tu-tien-luong-tien-cong

THU NHẬP CHỊU THUẾ NGOÀI TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG CỦA CÁ NHÂN CƯ TRÚ

Trong các quy định về thuế TNCN hiện tại thì các khoản thu nhập khác ngoài tiền lương tiền công của Cá nhân cư trú được hướng dẫn trong 04 thông tư:  111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013, 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014,  151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014,  92/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2015 và được hợp nhất trong văn bản hợp nhất số 05/VBHN-BTC  ngày 14 tháng 3 năm 2016.

  • Cá nhân cư trú là cá nhân đáp ứng một trong các điều kiện sau:
  • Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục hoặc.
     
  • Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế.
  • Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế: Thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập.

1. Thu nhập từ đầu tư vốn: Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế X Thuế suất 5%.

Thu nhập tính thuế là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức:

  • Tiền lãi nhận được từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh vay theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay, trừ lãi tiền gửi nhận được từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
     
  • Cổ tức nhận được từ việc góp vốn mua cổ phần.
     
  • Lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức kinh doanh khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã; lợi tức nhận được do tham gia góp vn thành lập tổ chức tín dụng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng; góp vn vào Quỹ đầu tư chứng khoán và quỹ đu tư khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.

Không tính vào thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn đối với lợi tức của doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ.

  • Phần tăng thêm của giá trị vốn góp nhận được khi giải thể doanh nghiệp, chuyển đổi mô hình hoạt động, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn.
     
  • Thu nhập nhận được từ lãi trái phiếu, tín phiếu và các giấy tờ có giá khác do các tổ chức trong nước phát hành, trừ thu nhập theo hướng dẫn tại tiết g.1 và g.3, điểm g, khoản 1, Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
     
  • Các khoản thu nhập nhận được từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác kể cả trường hợp góp vốn đầu tư bằng hiện vật, bằng danh tiếng, bằng quyền sử dụng đất, bằng phát minh, sáng chế.
     
  • Thu nhập từ cổ tức trả bằng cổ phiếu, thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn.
     
  • Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế. Riêng thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với một số trường hợp như sau:

    + Đối với thu nhập từ giá trị phần vốn góp tăng thêm thì thời điểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân thực nhận thu nhập khi giải thể doanh nghiệp, chuyển đổi mô hình hoạt động, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn.

    + Đối với thu nhập từ lợi tức ghi tăng thì thời điểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn.

    + Đối với thu nhập từ cổ tức trả bằng cổ phiếu thì thời điểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng cổ phiếu.
  • Trường hợp cá nhân nhận được thu nhập do việc đầu tư vốn ra nước ngoài dưới mọi hình thức thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm cá nhân nhận thu nhập.


2. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn:
 

  1. Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp: Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế X Thuế suất 20%.

Thu nhập tính thuế: thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng phần vốn góp được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ giá mua của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn.

  • Giá chuyển nhượng là số tiền mà cá nhân nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng vốn. Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc giá thanh toán trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế
     
  • Giá mua của phần vốn chuyển nhượng là trị giá phần vốn góp tại thời điểm chuyển nhượng vốn. Trị giá phần vốn góp tại thời điểm chuyển nhượng bao gồm: trị giá phần vốn góp thành lập doanh nghiệptrị giá phần vốn của các lần góp bổ sungtrị giá phần vốn do mua lạitrị giá phần vốn từ lợi tức ghi tăng vốn. Cụ thể như sau:

    + Đối với phần vốn góp thành lập doanh nghiệp là trị giá phần vốn tại thời điểm góp vốn. Trị giá vốn góp được xác định trên cơ sở sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ.

    Đối với phần vốn góp bổ sung là trị giá phần vốn góp bổ sung tại thời điểm góp vốn bổ sung. Trị giá vốn góp bổ sung được xác định trên cơ sở sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ.

    + Đối với phần vốn do mua lại là giá trị phần vốn đó tại thời điểm mua. Giá mua được xác định căn cứ vào hợp đồng mua lại phần vốn góp. Trường hợp hợp đồng mua lại phần vốn góp không có giá thanh toán hoặc giá thanh toán trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá mua theo pháp luật về quản lý thuế .

    + Đối với phần vốn từ lợi tức ghi tăng vốn là giá trị lợi tức ghi tăng vốn.
     
  • Các chi phí liên quan được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế của hoạt động chuyển nhượng vốn là những chi phí hợp lý thực tế phát sinh liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn, có hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định, cụ thể như sau:

    + Chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng.
    + Các khoản phí và lệ phí người chuyển nhượng nộp ngân sách khi làm thủ tục chuyển nhượng.
    + Các khoản chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng vốn.
     
  • Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn góp có hiệu lực. Riêng đối với trường hợp góp vốn bằng phần vốn góp thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn.
  1. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán: Thuế TNCN phải nôp = Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần X Thuế suất 0,1%.
  • Giá chuyn nhượng chứng khoán được xác định như sau:

    + Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán, giá chuyển nhượng chứng khoán là giá thực hiện tại Sở Giao dịch chứng khoán. Giá thực hiện là giá chứng khoán được xác định từ kết quả khớp lệnh hoặc giá hình thành từ các giao dịch thỏa thuận tại Sở Giao dịch chứng khoán

    Đi với chứng khoán không thuộc trường hợp nêu trên, giá chuyển nhượng là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời đim lập báo cáo tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật về kế toán trước thời đim chuyển nhượng.
     
  • Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán được xác định như sau:

    + Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán là thời điểm người nộp thuế nhận thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.

    Đối với chứng khoán của công ty đại chúng không thực hiện giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán mà chỉ thực hiện chuyển quyền sở hữu qua hệ thống chuyển quyền của Trung tâm lưu ký chứng khoán là thời điểm chuyển quyền sở hữu chứng khoán tại Trung tâm lưu ký chứng khoán.

    Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp nêu trên là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán có hiệu lực.

    + Đối với trường hợp góp vốn bằng chứng khoán mà chưa phải nộp thuế khi góp vốn thì thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán do góp vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn.

3. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản: Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng X Thuế suất 2%.

  • Giá chuyển nhượng bất động sản trong từng trường hợp cụ thể được xác định:

    + Giá chuyển nhượng đối với chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có công trình xây dựng trên đất là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời đim chuyn nhượng.

    Giá chuyển nhượng đi với chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với công trình xây dựng trên đất, kể cả nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng.

    + Giá chuyển nhượng đi với chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước là giá ghi trên hợp đồng tại thời điểm chuyển nhượng quyền thuê mặt đất, thuê mặt nước.
     
  • Trường hợp hợp đồng không có giá hoặc giá trên hợp đồng thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm cho thuê lại thì giá cho thuê lại được xác định căn cứ theo bảng giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
     
  • Thời điểm tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác định như sau:

    Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không có thỏa thuận bên mua là người nộp thuế thay cho bên bán thì thời điểm tính thuế là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật.

    + Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng có thỏa thuận bên mua là người nộp thuế thay cho bên bán thì thời điểm tính thuế là thời điểm làm thủ tục đăng ký quyn sở hữu, quyn sử dụng bất động sản.

    Trường hợp cá nhân nhận chuyển nhượng nhà ở hình thành trong tương lai, quyn sử dụng đất gn với công trình xây dựng tương lai là thời điểm cá nhân nộp hồ sơ khai thuế với cơ quan thuế.

4. Thu nhập từ thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại: Thuế TNCN phải nôp = Thu nhập tính thuế X Thuế suất 5%.


Thu nhập được xác định như sau:

  • Thu nhập từ bản quyền: là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo hợp đồng chuyển nhượng, không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lần nhận tiền mà người nộp thuế nhận được khi chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ.

Trường hợp cùng là một đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ nhưng hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng thực hiện làm nhiều hợp đồng với cùng một đối tượng sử dụng thì thu nhập tính thuế là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng tính trên tổng các hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng
 

Trường hợp đối tượng chuyển giao, chuyển quyền là đồng sở hữu thì thu nhập tính thuế được phân chia cho từng cá nhân sở hữu. Tỷ lệ phân chia được căn cứ theo giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

  • Thu nhập từ nhượng quyền thương mại: là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo hợp đồng nhượng quyền thương mại, không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lần nhận tiền mà người nộp thuế nhận được.

Trường hợp cùng là một đối tượng của quyền thương mại nhưng việc chuyển nhượng thực hiện thành nhiều hợp đồng thì thu nhập tính thuế là phần vượt trên 10 triệu đồng tính trên tổng các hợp đồng nhượng quyền thương mại.

  • Thời điểm xác định thu nhập:
  • Từ bản quyền là thời điểm trả tiền bản quyền.
     
  • Từ nhượng quyền thương mại là thời điểm thanh toán tiền nhượng quyền thương mại giữa bên nhận quyền thương mại và bên nhượng quyền thương mại.

5.Thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng: Thuế TNCN đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng = Thu nhập tính thuế X Thuế suất 5%.

Thu nhập tính thuế:

  • Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần trúng thưởng không phụ thuộc vào số lần nhận tiền thưởng. (Thu nhập tính thuế đối với một số trò chơi có thưởng, cụ thể theo quy định tại khoản 1 điều 15 thông tư trên)
     
  • Thu nhập tính thuế từ nhận thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản nhận thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng mỗi lần nhận. (Giá trị tài sản nhận thừa kế, quà tặng được xác định đối với từng trường hợp, cụ thể theo quy định tại khoản 1 điều 16 thông tư trên)
  • Thời điểm xác định thu nhập tính thuế:

    + Đối với thu nhập từ trúng thưởng: là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thưởng cho người trúng thưởng..

    + Đối với thu nhập từ thừa kế là thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thừa kế, quà tặng.

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

THU NHẬP CHỊU THUẾ  NGOÀI TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG CỦA CÁ NHÂN KHÔNG CƯ TRÚ

Trong các quy định về thuế TNCN hiện tại thì các khoản thu nhập khác ngoài tiền lương tiền công của Cá nhân không cư trú được hướng dẫn trong 04 thông tư:  111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013, 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014, 151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014, 92/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2015 và được hợp nhất trong văn bản hợp nhất số 05/VBHN-BTC ngày 14 tháng 3 năm 2016.

Cá nhân không cư trú là cá nhân không đáp ứng một trong các điều kiện sau:

  • Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục hoặc.
     
  • Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế.

Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế: Thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.

1. Thu nhập từ đầu tư vốn: Thuế TNCN phải nôp = Tổng thu nhập tính thuế nhận được từ việc đầu tư vốn vào tổ chức, cá nhân tại Việt Nam X Thuế suất 5%.

  • Thu nhập tính thuế, thời điểm xác định thu nhập tính thuế được xác định như đối với thu nhập tính thuế, thời điểm xác định thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn của cá nhân cư trú (hướng dẫn tại khoản 1, khoản 3, Điều 10 Thông tư trên).

2. Thu nhập từchuyển nhượng vốn: Thuế TNCN phải nôp = Tổng số tiền nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn tại các tổ chức, cá nhân Việt Nam X Thuế suất 0,1%.

Tổng số tiền nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn tại các tổ chức, cá nhân Việt Nam là giá chuyển nhượng vốn không trừ bất kỳ khoản chi phí nào kể cả giá vốn.

  • Giá chuyển nhượng đối với từng trường hợp cụ thể được xác định như sau:

    + Trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp thì giá chuyển nhượng được xác định như đối với cá nhân cư trú.

    Trường hợp chuyển nhượng chứng khoán thì giá chuyển nhượng được xác định như đối với cá nhân cư trú.
     
  • Thời điểm xác định thu nhập tính thuế:

    + Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn góp có hiệu lực.

    + Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định như đối với cá nhân cư trú.

3. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản Thuế TNCN phải nôp = Giá chuyển nhượng bất động sản X Thuế suất 2%.

Giá chuyển nhượng bất động sản là toàn bộ số tiền mà cá nhân nhận được từ việc chuyển nhượng bất động sản không trừ bất kỳ khoản chi phí nào kể cả giá vốn.

  • Giá chuyển nhượng bất động sản trong từng trường hợp cụ thể được xác định như xác định giá chuyển nhượng bất động sản của cá nhân cư trú.
     
  • Thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là thời điểm cá nhân không cư trú làm thủ tục chuyển nhượng bất động sản theo quy định của pháp luật.

4. Thu nhập từ thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại: Thuế TNCN phải nôp = Phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, từng hợp đồng nhượng quyền thương mại tại Việt Nam X Thuế suất 5%.

Thu nhập được xác định như sau:

  • Thu nhập từ bản quyền: là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo hợp đồng chuyển nhượng, không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lần nhận tiền mà người nộp thuế nhận được khi chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ.

Trường hợp cùng là một đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ nhưng hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng thực hiện làm nhiều hợp đồng với cùng một đối tượng sử dụng thì thu nhập tính thuế là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng tính trên tổng các hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng
 

Trường hợp đối tượng chuyển giao, chuyển quyền là đồng sở hữu thì thu nhập tính thuế được phân chia cho từng cá nhân sở hữu. Tỷ lệ phân chia được căn cứ theo giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

  • Thu nhập từ nhượng quyền thương mại: là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo hợp đồng nhượng quyền thương mại, không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lần nhận tiền mà người nộp thuế nhận được.

Trường hợp cùng là một đối tượng của quyền thương mại nhưng việc chuyển nhượng thực hiện thành nhiều hợp đồng thì thu nhập tính thuế là phần vượt trên 10 triệu đồng tính trên tổng các hợp đồng nhượng quyền thương mại.

  • Thời điểm xác định thu nhập:

    Từ bản quyền là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ chuyển bản quyền cho người nộp thuế là cá nhân không cư trú.

    Từ nhượng quyền thương mại là thời điểm thanh toán tiền nhượng quyền thương mại giữa bên nhận quyền thương mại và bên nhượng quyền thương mại.

5. Thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng: Thuế TNCN đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng = Thu nhập tính thuế X Thuế suất 5%.

Thu nhập tính thuế:

  • Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng theo từng lần trúng thưởng tại Việt Nam. Thu nhập từ trúng thưởng của cá nhân không cư trú được xác định như đối với cá nhân cư trú.
     
  • Thu nhập chịu thuế từ nhận thừa kế, quà tặng của cá nhân không cư trú là phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng theo từng lần phát sinh thu nhập nhận được tại Việt Nam. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng của cá nhân không cư trú được xác định như đối với cá nhân cư trú
  • Thời điểm xác định thu nhập tính thuế:

    + Đối với thu nhập từ trúng thưởng: thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm tổ chức, cá nhân ở Việt Nam trả tiền thưởng.

    Đối với thu nhập từ thừa kế: thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản tại Việt Nam.

    Đối với thu nhập từ nhận quà tặng: thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản tại Việt Nam.

Nhóm biên tập: Phan Thị Anh Thơ và Nguyễn Phạm Hà Giang.

Đánh giá bài::  
Báo lỗi bài viết
Article ID: 1519
Last updated: 17 Aug, 2018
Bản cập nhật: 1
Lượt xem: 2970
Bình luận: 0
Ngày đăng: 17 Aug, 2018 by Nguyen Loan - Công ty Webketoan
Ngày cập nhật: 17 Aug, 2018 by Nguyen Loan - Công ty Webketoan
Tags