Đối tượng chịu thuế và người nộp thuế GTGT

Article ID: 867
Last updated: 19 Apr, 2016

Đối tượng chịu thuế GTGT

Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC và Khoản 1, Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC

Người nộp thuế GTGT

Người nộp thuế GTGT là các cơ sở  kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh  và nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT bao gồm:

►Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo  Luật Doanh nghiệp,  Luật Hợp tác xã và pháp luật kinh doanh chuyên ngành khác;

►Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác;

►Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật  đầu tư; các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam;

►Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu;

►Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân mua dịch vụ là người nộp thuế, trừ trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT hướng dẫn tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 219/2013.

Quy định về cơ sở thường trú và đối tượng không cư trú thực hiện theo pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

Chi nhánh của doanh nghiệp chế xuất được thành lập để hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế ( new)

(Nguồn tham khảo: Điều 4, Chương I, Luật thuế GTGT hợp nhất và Điều 3, Chương I, Thông tư 219/2013)

Đánh giá bài viết:   Report an issue


Article ID: 867
Last updated: 19 Apr, 2016
Revision: 3
Xem: 17568
Ý kiến: 0
Posted: 19 Jul, 2014 by Ánh Vân - Webketoan
Updated: 19 Apr, 2016 by Loan - Webketoan
print  Print email  Subscribe email  Email to friend share  Share pool  Add to pool comment  Thêm nhận xét
Bài trước     Bài kế
Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng       Văn bản về thuế giá trị gia tăng