Quy đổi thu nhập không gồm thuế thành thu nhập tính thuế

Article ID: 864
Last updated: 14 Apr, 2016

Công thức xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi:

Thu nhập làm căn cứ quy đổi = Thu nhập thực nhận + Các khoản trả thay - Các khoản giảm trừ.

Trong đó:

+ Thu nhập thực nhận là tiền lương, tiền công không bao gồm thuế mà người lao động nhận được hàng tháng.

+ Các khoản trả thay là các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động trả cho người lao động theo hướng dẫn tại điểm đ, khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

+ Các khoản giảm trừ: giảm trừ gia cảnh; giảm trừ đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện; giảm trừ đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và Điều 15 Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

Ví dụ 1: Năm 2014, theo hợp đồng ký giữa ông D và công ty X thì ông D được trả lương hàng tháng là 31,5 triệu đồng, ngoài tiền lương ông D được công ty X trả thay phí hội viên CLB thể thao 1 triệu đồng/tháng. Ông D phải đóng Bảo hiểm bắt buộc là 1,5 triệu đồng/tháng. Công ty X chịu trách nhiệm nộp thuế TNCN thay cho ông D. Trong năm ông D chỉ tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân, không có người phụ thuộc và không đóng từ thiện, nhân đạo.

Thuế TNCN phải nộp hàng tháng của ông D như sau:

+ Thu nhập làm căn cứ quy đổi là:

31,5 triệu + 1 triệu - (9 triệu + 1,5 triệu) = 22 triệu.

+ Thu nhập tính thuế (xác định theo phụ lục 02/PL-TNCN) là:

(22 triệu -1,65 triệu)/0,8 = 25,4375 triệu.

Thuế TNCN ông D phải nộp là:

25,4375 triệu X 20% -1,65 triệu= 3,4375 triệu.

Ví dụ 2: Giả sử ông D tại ví dụ nêu trên còn được công ty X trả thay tiền thuê nhà là 6 triệu/tháng. Thuế TNCN phải nộp hàng tháng của ông D như sau:

Bước 1: Xác định tiền thuê nhà trả thay được tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi:

- Thu nhâp làm căn cứ quy đổi (không gồm tiền thuê nhà)

31,5 triệu + 1 triệu - (9 triệu +1,5 triệu) = 22 triệu.

- Thu nhập tính thuế (xác định theo phụ lục 02/PL-TNCN) là:

(22 triệu - 1,65 triệu)/0,8 = 25,4375 triệu.

- Thu nhập chịu thuế (không gồm tiền thuê nhà)

25,4375 triệu + 9 triệu +1,5 triệu = 35,9375 triệu/tháng.

- 15% Tổng thu nhập chịu thuế (không gồm tiền thuê nhà):

35,9375 triệu X 15% = 5,390 triệu/tháng.

Vậy tiền thuê nhà được tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi là 5,390 triệu/tháng

Bước 2: Xác định thu nhập tính thuế:

- Thu nhập làm căn cứ để quy đổi thành thu nhập tính thuế

31,5 triệu + 1 triệu + 5,930 triệu - (9 triệu +1,5 triệu) = 27,39 triệu/tháng.

- Thu nhập tính thuế (quy đổi theo phụ lục số 02/PL - TNCN):

(27,39 triệu - 3,25 triệu )/0,75 = 32,187 triệu đồng/tháng

- Thuế TNCN phải nộp:

32,187 triệu X 25% -3,25 triệu = 4,797 triệu.

- Thu nhập chịu thuế hàng tháng của ông D là:

31,5 triệu + 1 triệu +5,390 triệu + 4,797 triệu = 42,687 triệu.

** Hoặc xác định theo cách:

32,187 triệu +9 triệu +1,5 triệu = 42,687 triệu.

Bảng quy đổi Thu nhập sau thuế ra thu nhập trước thuế

                                                                                                    ( ĐVT: Triệu đồng VN)

STT

Thu nhập sau thuế

Thu nhập trước thuế

Thu nhập năm

Thu nhập tháng

1

Đến 57

Đến 4,75

 NET/0,95

2

Trên 57 đến 111

Trên 4,75 đến 9,25 

 (NET - 0,25) / 0,9

3

Trên 111 đến 192,6

Trên 9,25 đến 16,05

 (NET - 0,75)/0,85

4

Trên 192,6 đến 327

Trên 16,05 đến 27,25

 (NET – 1,65)/0,8

5

Trên 327 đến 507

Trên 27,25 đến 42,25

 (NET – 3,25)/0,75

6

Trên 507 đến 742,2

Trên 42,25 đến 61,85

 (NET -5,85)/0,7

7

Trên 742,2

Trên 61,85

 (NET - 9,85)/0,65

Ghi chú: NET là thu nhập của cá nhân thực nhận theo hợp đồng chưa có thuế TNCN.

This article was:   Report an issue


Article ID: 864
Last updated: 14 Apr, 2016
Revision: 9
Views: 18815
Comments: 0
Posted: 27 Sep, 2013 by Ánh Vân - Webketoan
Updated: 14 Apr, 2016 by Loan - Webketoan
print  Print email  Subscribe email  Email to friend share  Share pool  Add to pool comment  Add comment
Prev     Next
Văn bản pháp quy về thuế Thu Nhập Cá Nhân       Bảng hướng dẫn phương pháp tính thuế theo biểu...