Đối tượng không chịu thuế BVMT

Article ID: 708
Last updated: 10 Dec, 2012

Đối tượng không chịu thuế BVMT.

Là các hàng hóa không quy định trong danh mục hàng chịu thuế. Tuy nhiên trong trường hợp những hàng hoá thuộc danh mục đối tượng chịu thuế nhưng phải là những sản phẩm được sản xuất, nhập khẩu mà khi sử dụng mới gây tác động xấu đến môi trường và sức khỏe con người. Do đó,đối với các hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế môi trường nhưng không được sử dụng ở Việt Nam thì sẽ được đưa vào đối tượng không chịu thuế. Cụ thể:

  • Hàng hoá được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu Việt Nam (quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu biên giới, gồm cả trường hợp đã đưa vào kho ngoại quan) nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam.
  • Hàng hoá quá cảnh qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trên cơ sở Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài hoặc giữa cơ quan, người đại diện được Chính  phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài uỷ quyền theo quy định của pháp luật.
  • Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật.
  • Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài (bao gồm cả hàng hoá xuất khẩu được gia công từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu) do cơ sở sản xuất (bao gồm cả gia công) trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu thì cơ quan hải quan không thu thuế bảo vệ môi trường đối với hàng hoá xuất khẩu và nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công sau đó xuất khẩu ra nước ngoài khi nhập khẩu.

Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường được tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua để xuất khẩu thì cơ sở sản xuất hàng hoá phải kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường khi bán hàng hoá.

Ví dụ: Doanh nghiệp A nhập khẩu 40 kg túi ni lông về để gia công thêm một số chi tiết như in nhãn hoặc gia công thêm để thành sản phẩm khác so với túi ni lông ban đầu nhập khẩu, sau đó xuất khẩu thì Doanh nghiệp A không phải kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường đối với 40 kg túi ni lông nêu trên khi nhập khẩu.

(Nguồn tham khảo: Điều 2 thông tư 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài Chính và Điều 2 thông tư 159/2012/TT-BTC ngày 28/9/2012 của Bộ Tài Chính).

This article was:   Report an issue


Article ID: 708
Last updated: 10 Dec, 2012
Revision: 1
Views: 5001
Comments: 0
Posted: 06 Dec, 2012 by Ánh Vân - Webketoan
Updated: 10 Dec, 2012 by Hải Tâm - Webketoan
print  Print email  Subscribe email  Email to friend share  Share pool  Add to pool comment  Add comment
Prev     Next
Đối tượng chịu thuế BVMT       Quy định chung về thuế BVMT