Lập hồ sơ khai thuế TTĐB bổ sung

Article ID: 513
Last updated: 18 Jul, 2012

Cách lập tờ khai mẫu số 01/TTĐB mới của kỳ kê khai cần điều chỉnh:

Từ [01] đến [17]: Khai giống các chỉ tiêu tương ứng tại Tờ khai mẫu số 0/TTĐB.

a. Cách ghi các chỉ tiêu theo cột dọc:

- Cột số 2: Chỉ tiêu điều chỉnh: Lựa chọn đúng chỉ tiêu trên tờ khai thuế cần điều chỉnh.
- Cột số 3: Mã số chỉ tiêu: Ghi mã số chỉ tiêu trên tờ khai cần điều chỉnh.
- Cột số 4: Số đã kê khai: Ghi số thuế tiêu thụ đặc biệt theo tên nhóm, hàng hoá, dịch vụ đã kê khai của kỳ khai thuế có số liệu cần điều chỉnh (cột 9 tờ khai 01/TTĐB tờ khai cũ).
- Cột số 5: Số điều chỉnh: Ghi theo số thuế tiêu thụ đặc biệt theo thực tế phát sinh của từng nhóm hàng hoá, dịch vụ tương ứng của kỳ khai thuế cần điều chỉnh (cột 9 tờ khai 01/TTĐB tờ khai mới thay thế).
- Cột số 6: Chênh lệch giữa số điều chỉnh với số đã kê khai: Là hiệu số giữa số điều chỉnh với số đã kê khai (cột 6=cột 5 - cột 4).

b. Cách ghi các chỉ tiêu theo dòng:

-  Đối với các trường hợp điều chỉnh tăng số thuế phải nộp: Ghi vào mục I của Bản giải trình theo thứ tự từng lọai hàng hóa, dịch vụ có điều chỉnh thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp.
-  Đối với các trường hợp điều chỉnh giảm số thuế phải nộp: Ghi vào mục II theo thứ tự từng lọai hàng hóa, dịch vụ có điều chỉnh thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp.
-  Tổng hợp điều chỉnh số thuế phải nộp (Mục III): Phản ánh dòng tổng của các cột 4, cột 5 và cột 6.

+ Nếu số liệu ở dòng tổng cột 6 >0 thì NNT phải nộp khoản tăng thêm theo số liệu ở dòng này và khoản tiền phạt chậm nộp cho cơ quan thuế.
+  Nếu số liệu ở cột 6 < 0 thì NNT được điều chỉnh giảm số tiền thuế, tiền phạt (nếu có) tại ngày cuối cùng của tháng nộp hồ sơ khai thuế bổ sung; hoặc được bù trừ số thuế điều chỉnh giảm vào số thuế phát sinh của lần khai thuế tiếp theo hoặc làm thủ tục hoàn thuế.

c. Xác định số tiền phạt chậm nộp (nếu có) tại phần B của bản giải trình:

Trường hợp điều chỉnh tăng số thuế phải nộp (số liệu dòng tổng cộng ở cột 6 > 0), NNT xác định số thuế chậm nộp như sau:
- Số thuế phải nộp tăng thêm: Là số thuế lấy ở dòng tổng cộng cột 6.
- Xác định số tiền phạt chậm nộp:

Số ngày chậm nộp: Tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của hạn nộp hồ sơ khai thuế (cũng là ngày cuối cùng của thời hạn nộp tiền thuế theo quy định) của kỳ tính thuế phải điều chỉnh đến ngày lập hồ sơ khai bổ sung.

Số tiền phạt chậm nộp = Tổng số thuế điều chỉnh tăng x  Số ngày chậm nộp  x    0,05%


d. Nội dung giải thích và tài liệu đính kèm:

-  Người Nộp Thuế ghi rõ nguyên nhân làm tăng, giảm số thuế phải nộp cho từng trường hợp cụ thể.
- Tài liệu đính kèm: Trường hợp NNT có các tài liệu chứng minh liên quan đến việc làm tăng, giảm số thuế phải nộp thì ghi đầy đủ và phải nộp kèm hồ sơ này.

This article was:   Report an issue


Article ID: 513
Last updated: 18 Jul, 2012
Revision: 2
Views: 5812
Comments: 0
Posted: 10 Jul, 2012 by Diễm Phúc - Webketoan
Updated: 18 Jul, 2012 by Hải Tâm - Webketoan
print  Print email  Subscribe email  Email to friend share  Share pool  Add to pool comment  Add comment
Prev     Next
Hướng dẫn khai thuế TTĐB       Hoàn thuế, giảm trừ, giảm thuế TTĐB