Hướng dẫn làm chế độ thai sản mới nhất - tháng 12/2017

Article ID: 1285
Last updated: 14 Dec, 2017

Nhận thấy hiện nay còn rất nhiều độc giả lúng túng trong việc làm hồ sơ thai sản cho mình khi nghỉ việc hay nhân sự, kế toán mới bắt đầu làm hồ sơ thai sản vẫn còn khá khó khăn khi làm hồ sơ này.

Mời độc giả tham khảo hướng dẫn bên dưới:

Hướng dẫn này áp dụng chung đối với TP.HCM, các tỉnh khác có thể tham khảo.

1/ Trường hợp lao động nữ vẫn là nhân viên công ty và sẽ đi làm sau khi hết thời hạn nghỉ thai sản:

Làm theo hướng dẫn chi tiết tại Phiếu giao nhận hồ sơ 201.



Đối với chế độ thai sản gồm rất nhiều trường hợp và đã được hướng dẫn chi tiết ở phiếu giao nhận hồ sơ trên nên ở đây chỉ đề cập đến lao động nữ sinh con bình thường.

Hồ sơ gồm có:
- Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ ốm đau, thai sản, DS-PHSK C70a-HD (bản chính, 01 bản).

- Sổ BHXH (bản chính nếu cộng cả quá trình tham gia BHXH của đơn vị cũ và đơn vị hiện tại mới đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản);

- Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng sinh hoặc Trích lục khai sinh của con (bản sao có chứng thực, 01 bản/con).

-  Phiếu giao nhận hồ sơ 201.
 

2/ Trường hợp lao động nữ nghỉ thai sản và nghỉ việc hẳn tại công ty

Làm theo hướng dẫn tại phiếu giao nhận hồ sơ 203, chúng ta sẽ làm hồ sơ thai sản gộp với chốt sổ BHXH.

Ví dụ điển hình đối với lao động nữ sinh con:

  • Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ ốm đau, thai sản C70a-HD (bản chính, 01 bản).
  • Danh sách D02-TS đề nghị giảm thời gian tham gia BHXH (trường hợp đơn vị chưa báo giảm cho người lao động).
  • Sổ BHXH (bản chính nếu cộng cả quá trình tham gia BHXH của đơn vị cũ và đơn vị hiện tại mới đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản);
  • Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng sinh hoặc Trích lục khai sinh của con (bản sao có chứng thực, 01 bản/con).
  • Phiếu giao nhận hồ sơ 203.

Chôt sổ BHXH bổ sung thêm các giấy tờ sau:

  • Sổ BHXH hoặc sổ BHXH và các trang tờ rời hoặc tờ bìa sổ BHXH và các trang tờ rời (bản chính);
  • Ủy nhiệm chi hoặc Giấy chuyển tiền (nếu có) hoặc Công văn cam kết thanh toán nợ (nếu có).

Lưu ý để chốt sổ được:

Người lao động phải có tên  trong Danh sách D02-TS hoặc đơn vị đã hoàn  tất thủ tục báo giảm và đơn vị đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng BHXH, BHYT, BHTN.

3/ Trường hợp lao động nữ đã chấm dứt Hợp đồng lao động chấm dứt HĐLĐ, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc, phục viên, xuất ngũ trước thời điểm sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Làm theo hướng dẫn tại Phiếu giao nhận hồ sơ 202.

Ví dụ đối với lao động nữ sinh con bình thường:

  • Sổ BHXH hoặc Sổ BHXH và các trang tờ rời hoặc Tờ bìa sổ và các trang tờ rời đã được chốt sổ nghỉ việc (bản chính).
  • Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng sinh hoặc Trích lục khai sinh của con (bản sao có chứng thực, 01 bản/con).
  • Phiếu giao nhận hồ sơ 202

Khi nộp hồ sơ đề nghị người lao động cung cấp bản chính Sổ hộ khẩu hoặc Sổ tạm trú….để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu và xác nhận.

TẢI PHIẾU GIAO NHẬN HỒ SƠ: TẠI ĐÂY

Hướng dẫn điền mẫu C70a-HD:
 

Lưu ý: Các dòng không có phát sinh chế độ trong kỳ thanh toán không cần thể hiện khi in Danh sách C70a-HD

PHẦN 1: DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ HƯỞNG CHẾ ĐỘ MỚI PHÁT SINH

Cột A, B

Ghi số thứ tự, họ và tên đầy đủ của người hưởng đề nghị giải quyết trợ cấp BHXH mới phát sinh

Cột 1

Ghi số sổ BHXH hoặc số định danh người hưởng

Cột 2

Điều kiện tính hưởng trợ cấp BHXH về tình trạng:

MỤC A

Đối với người hưởng chế độ ốm đau:

I

Bệnh thông thường để trống không ghi:

 

Ngày nghỉ hàng tuần của đơn vị là thứ bảychủ nhật thì để trống không ghi

Ngày nghỉ hàng tuần của đơn vị là chủ nhật hoặc thứ hai hoặc thứ ba…. thì ghi CN hoặc T2 hoặc T3….

II

Bệnh dài ngày ghi BDN

III

Con ốm:

 

Ngày nghỉ hàng tuần của đơn vị là thứ bảychủ nhật thì để trống không ghi

Ngày nghỉ hàng tuần của đơn vị là chủ nhật hoặc thứ hai hoặc thứ ba…. thì ghi CN hoặc T2 hoặc T3….

MỤC B

Đối với chế độ thai sản:

I

Khám thai:

 

Ngày nghỉ hàng tuần của đơn vị là thứ bảychủ nhật thì để trống không ghi

Ngày nghỉ hàng tuần của đơn vị là chủ nhật hoặc thứ hai hoặc thứ ba thì ghi CN hoặc T2 hoặc T3

II

Sẩy thai, nạo, hút, thai lưu ghi theo số tuần tuổi hoặc số tháng của thai: thai 5 tuần tuổi ghi 05T; thai 2 tháng tuổi ghi 02Th

III

Sinh con bình thường ghi SC; sinh con đôi ghi SC/2;

 

Nuôi con nuôi ghi NCN;

Con chết dưới 2 tháng tuổi ghi -2; con chết từ 2 tháng tuổi trở lên ghi 2; sinh 2 con mà các con đều chết dưới 2 tháng tuổi thì ghi SC/2/-2

IV

LĐ nữ mang thai hộ sinh bình thường 1 con thì để trống không ghi; nếu sinh từ 2 con trở lên thì ghi số con được sinh (Ví dụ: sinh đôi hoặc sinh ba thì ghi 02 hoặc 03); sinh đôi mà con chết ghi số con được sinh/số ngày tuổi của con (sinh đôi và con <60 ngày tuổi chết ghi 2/-60 hoặc sinh đôi và con>60 ngày tuổi chết ghi 2/60)

V

LĐ nữ nhờ mang thai hộ bình thường một con thì để trống không ghi; nếu sinh từ 2 con trở lên thì ghi số con được sinh (Ví dụ: sinh đôi hoặc sinh ba thì ghi 02 hoặc 03)

VI

LĐ nam nghỉ việc khi vợ sinh ghi ngày nghỉ hàng tuần giống I Mục A; nếu vợ sinh đôi trở lên thì ghi thêm số con được sinh/CMND của vợ/phương thức sinh, Ví dụ: vợ sinh 3 con và phẫu thuật thì ghi 03/012345678/PT; hoặc nếu vợ sinh con dưới 32 tuần tuổi thì ghi 03/012345678/<32

VII

LĐ nam hưởng trợ cấp 1 lần khi vợ sinh con thì ghi  số con được sinh/CMND của vợ (Ví dụ: vợ sinh 3 con thì ghi 03/012345678)

VIII

Thực hiện biện pháp tránh thai: Đặt vòng ghi ĐV; triệt sản ghi TS

MỤC C

Đối với chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe:

I

Dưỡng sức ốm đau thông thường thì để trống không ghi; ốm phẫu thuật ghi PT; ốm dài ngày ghi BDN;

II

Dưỡng sức sẩy thai, sinh con bình thường thì để trống không ghi; Sinh mổ ghi PT; Sinh con đôi ghi SC02

III

Dưỡng sức sau TNLĐ, BNN ghi rõ tỷ lệ mức suy giảm khả năng lao động: 15% hoặc 50% hoặc 51%....(tỷ lệ mức suy giảm khả năng lao động được căn cứ Biên bản của Hội đồng giám định kết luận)

Cột 3

Điều kiện tính hưởng về thời điểm:

 

Ốm đau bình thường, dài ngày, khám thai, sẩy thai, KHH thì để trống không ghi

Con ốm, sinh con, nuôi con nuôi ghi ngày tháng năm sinh con; ví dụ con sinh ngày 03/08/2014 ghi 03/08/2014 hoặc sinh con ngày 05/07/2015 ghi 05/07/2015

LĐ nữ mang thai hộ sinh con thì ghi số CMND hoặc số sổ BHXH của lao động nữ nhờ mang thai hộ

LĐ nữ nhờ mang thai hộ thì ghi số CMND hoặc số sổ BHXH của lao động nữ mang thai hộ sinh con

LĐ nam nghỉ việc khi vợ sinh con thì ghi số CMND hoặc số sổ BHXH của vợ

LĐ nam hưởng trợ cấp 01 lần khi vợ sinh con thì ghi số CMND hoặc số sổ BHXH của vợ

Dưỡng sức ốm đau, thai sản ghi ngày/tháng/năm trở lại làm việc

Dưỡng sức TNLĐ ghi ngày/tháng/năm Hội đồng Giám định y khoa kết luận mức suy giảm khả năng lao động do TNLĐ, BNN

Cột 4

Ghi ngày tháng năm NLĐ thực tế nghỉ ốm đau, thai sản, dưỡng sức (theo từng chứng từ giấy C65-HD1; C65-HD2; giấy ra viện không trùng ngày hưởng lương ở đơn vị);

 

Riêng LĐ nam hưởng trợ cấp 1 lần khi vợ sinh con ghi ngày tháng năm sinh con

Cột 5

Ghi ngày tháng năm cuối cùng NLĐ thực tế nghỉ (ghi ngày kết thúc nghỉ ốm đau, thai sản, dưỡng sức không trùng ngày hưởng lương ở đơn vị)

Cột 6

Ghi tổng số ngày nghỉ theo từng lượt nghỉ ốm (đã trừ ngày nghỉ hàng tuần của NLĐ)

Cột C

Hình thức nhận tiền trợ cấp thông qua đơn vị SDLĐ ghi  "Chi trả qua đơn vị" (Cơ quan BHXH chuyển tiền cho đơn vị SDLĐ)

 

Hình thức nhận tiền trợ cấp qua tài khoản cá nhân NLĐ thì ghi "Chi trả qua tài khoản" (Cơ quan BHXH chuyển tiền trực tiếp vào tài khoản ATM cho NLĐ)

Hình thức nhận tiền trợ cấp trực tiếp tại cơ quan BHXH thì ghi DVBH

Cột D

 

PHẦN 2: DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH SỐ ĐÃ ĐƯỢC GIẢI QUYẾT

Cột A, B

Ghi số thứ tự, họ và tên đầy đủ người đề nghị điều chỉnh số đã được giải quyết

Cột 1

Ghi số sổ BHXH hoặc số định danh người đề nghị điều chỉnh số đã được giải quyết

Cột 2

Ghi đợt/tháng/năm đã được cơ quan BHXH giải quyết trước đây (đợt/tháng/năm mẫu số C70b-HD)

Cột 3

Ghi rõ nội dung phải điều chỉnh (ví dụ điều chỉnh tiền lương ghi tiền lương; điều chỉnh ngày nghỉ ghi ngày nghỉ…..)

Cột C

Ghi hình thức nhận tiền trợ cấp giống cột C phần I

Cột D

Ghi lý do điều chỉnh: ví dụ điều chỉnh tiền lương tính hưởng BHXH do tăng lương (nhập từ ngày đến ngày để biết được thời gian nghỉ hưởng BHXH cần điều chỉnh), do nâng lương, do tính sai, do bổ sung hồ sơ…

PHẦN CUỐI DANH SÁCH:

 

Ghi đầy đủ họ tên người lập biểu, Thủ trưởng của đơn vị ký tên và đóng dấu, ngày tháng năm lập danh sách C70a-HD

Nếu trong danh sách có thể hiện phần DSPHSK thì ghi đầy đủ họ tên người đại diện có thẩm quyền của công đoàn cơ sở, chưa có tổ chức công đoàn thì phải ghi rõ không có tổ chức công đoàn


 

Đánh giá bài::   Báo lỗi bài viết


Article ID: 1285
Last updated: 14 Dec, 2017
Bản cập nhật: 2
Lượt xem: 6164
Bình luận: 0
Ngày đăng: 14 Dec, 2017 by Loan - Webketoan
Ngày cập nhật: 14 Dec, 2017 by Loan - Webketoan
print  Print email  Subscribe email  Email to friend share  Share pool  Add to pool comment  Add comment
Bài trước     Bài kế
Hướng dẫn xử lý đóng trùng BHXH        Hướng dẫn làm hồ sơ nhận BHXH 1 lần năm 2018