Tư vấn kế toán
Tìm kiếm:     Tìm nâng cao

TK 133 | Tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Article ID: 17
Last updated: 19 Jun, 2012

TÀI KHOẢN 133

THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐƯỢC KHẤU TRỪ

 
            Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp.
            Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
            Thuế GTGT đầu vào bằng (=) Tổng số thuế GTGT ghi trên Hoá đơn GTGT mua hàng hoá, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hoá nhập khẩu, hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo quy định của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
 
HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN NÀY CẦN TÔN TRỌNG
MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU
 
            1. Tài khoản 133 chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, không áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và hàng hóa dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
 
            2. Đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ.
            Trường hợp không thể hạch toán riêng được thì số thuế GTGT đầu vào được hạch toán vào Tài khoản 133. Cuối kỳ, kế toán phải xác định số thuế GTGT được khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá vốn của hàng bán ra hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh tuỳ theo từng trường hợp cụ thể.
            Trường hợp số thuế GTGT không được khấu trừ có giá trị lớn thì tính vào giá vốn hàng bán ra trong kỳ tương ứng với doanh thu trong kỳ, số còn lại được tính vào giá vốn hàng bán ra của kỳ kế toán sau.
 
            3. Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án được trang trải bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án, hoặc dùng vào hoạt động phúc lợi, khen thưởng được trang trải bằng quỹ phúc lợi, khen thưởng của doanh nghiệp thì số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ và không hạch toán vào Tài khoản 133. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá trị của vật tư, hàng hóa, tài sản cố định, dịch vụ mua vào.
 
            4. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được dùng chứng từ đặc thù (như tem bưu điện, vé cước vận tải...) ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì doanh nghiệp được căn cứ vào giá hàng hoá, dịch vụ mua vào đã có thuế GTGT để xác định giá không có thuế và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo phương pháp tính được quy định tại điểm b, khoản 1.2, Mục I, Phần III Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính.
 
            5. Đối với cơ sở sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp xuất khẩu sản phẩm do mình trực tiếp nuôi, trồng, đánh bắt khai thác, thì chỉ được khấu trừ thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng trực tiếp cho giai đoạn khai thác.
 
            6. Hàng hoá mua vào bị tổn thất do thiên tai, hỏa hoạn, bị mất, xác định do trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân phải bồi thường thì thuế GTGT đầu vào của số hàng hoá này được tính vào giá trị hàng hoá tổn thất phải bồi thường, không được tính vào số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ khi kê khai thuế GTGT phải nộp.
 
            7. Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì được kê khai khấu trừ khi xác định thuế GTGT phải nộp của tháng đó. Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra thì chỉ khấu trừ thuế GTGT đầu vào bằng (=) số thuế GTGT đầu ra của tháng đó, số thuế GTGT đầu vào còn lại được khấu trừ tiếp vào kỳ tính thuế sau hoặc được xét hoàn thuế theo quy định của Luật thuế GTGT.
            Trường hợp Hóa đơn GTGT hoặc chứng từ nộp thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ mua vào phát sinh trong tháng nhưng chưa kê khai kịp trong tháng thì được kê khai khấu trừ vào các tháng tiếp sau theo quy định của Luật thuế GTGT.
 
            8. Văn phòng Tổng công ty không trực tiếp hoạt động kinh doanh không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT thì không được khấu trừ hay hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động của đơn vị.
            Trường hợp Văn phòng Tổng công ty có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì phải đăng ký, kê khai nộp thuế GTGT riêng cho các hoạt động này.
 
            9. Đối với doanh nghiệp kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT được chuyển sang nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, được khấu trừ thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh kể từ tháng được áp dụng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế; đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào trước tháng được áp dụng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế thì không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
 
            10. Theo Luật thuế GTGT thì căn cứ để xác định số thuế đầu vào được khấu trừ là số thuế GTGT ghi trên Hoá đơn GTGT khi mua hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho nhà thầu nước ngoài theo quy định. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào không có Hoá đơn GTGT hoặc có Hóa đơn GTGT nhưng không đúng quy định của pháp luật thì doanh nghiệp không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Trường hợp Hóa đơn GTGT không ghi thuế GTGT (trừ trường hợp đặc thù được dùng Hoá đơn GTGT ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT); không ghi hoặc ghi không đúng tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán nên không xác định được người bán; hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn khống (không bán hàng hóa, dịch vụ); hóa đơn ghi giá trị cao hơn giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán thì doanh nghiệp không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
 
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA
TÀI KHOẢN 133 - THUẾ GTGT ĐƯỢC KHẤU TRỪ
 
            Bên Nợ:
Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
 
            Bên Có:
            - Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ;
            - Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ;
            - Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại, được giảm giá;
            - Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại.
 
            Số dư bên Nợ:
Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn trả.
 
            Tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ, có 2 tài khoản cấp 2:
            - Tài khoản 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ: Phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hoá, dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế.
            - Tài khoản 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định: Phản ánh thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu tư, mua sắm tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế, của quá trình mua sắm bất động sản đầu tư.
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU
 
             1. Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, mua bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá nhập kho, chi phí thu mua, vận chuyển, bốc xếp, thuê kho bãi... từ nơi mua về đến doanh nghiệp theo giá thực tế bao gồm giá mua chưa có thuế GTGT đầu vào và phản ánh thuế GTGT được khấu trừ, ghi:
            Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
            Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ
            Nợ TK 156 - Hàng hóa
            Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
            Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
            Nợ TK 611 - Mua hàng
            Nợ TK 217 - Bất động sản đầu tư
            Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)
                        Có các TK 111, 112, 331,... (Tổng giá thanh toán).
 
            2. Khi mua vật tư, hàng hoá, công cụ, dịch vụ dùng ngay vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, sửa chữa TSCĐ, đầu tư XDCB thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá, công cụ, dịch vụ tính vào chi phí theo giá mua chưa có thuế GTGT, và phản ánh thuế GTGT đầu vào, ghi:
            Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642, 241, 142, 242,... (Giá mua chưa có
thuế GTGT)
            Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
                        Có các TK 111, 112, 331,... (Tổng giá thanh toán).
 
            3. Khi mua hàng hoá giao bán ngay (Thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) cho khách hàng (Không qua nhập kho), ghi:
            Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Giá mua chưa có thuế GTGT)
            Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
                        Có các TK 111, 112, 331,... (Tổng giá thanh toán).
 
            4. Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá, TSCĐ, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhập khẩu bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán (Theo tỷ giá giao dịch thực tế, hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế), thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp (nếu có), chi phí vận chuyển, ghi:
 
            Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá chưa có thuế GTGT hàng nhập
khẩu)
            Nợ TK 156 - Hàng hoá (Giá chưa có thuế GTGT hàng nhập khẩu)
            Nợ TK 211 - TSCĐ  hữu hình (Giá chưa có thuế GTGT hàng nhập khẩu)
                        Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3332, 3333)
                        Có các TK 111, 112, 331,...
             Riêng đối với thuế GTGT hàng nhập khẩu phản ánh như sau:
            - Nếu hàng nhập khẩu dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thì thuế GTGT của hàng nhập khẩu sẽ được khấu trừ, ghi:
            Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)
                        Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33312).
            - Nếu hàng nhập khẩu dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, hoặc dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án, hoạt động văn hoá, phúc lợi... được trang trải bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án hoặc quỹ khen thưởng, phúc lợi thì thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu được tính vào giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ mua vào, ghi:
            Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá có thuế GTGT và thuế nhập
khẩu)
            Nợ TK 156 - Hàng hóa (Giá có thuế GTGT và thuế nhập khẩu)
            Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Giá có thuế GTGT và thuế nhập khẩu)
                        Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33312).
 
            5. Trường hợp hàng đã mua và đã trả lại hoặc hàng đã mua được giảm giá do kém, mất phẩm chất thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, căn cứ vào chứng từ xuất hàng trả lại cho bên bán và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh giá trị hàng đã mua và đã trả lại người bán hoặc hàng đã mua được giảm giá, thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ,  ghi:
            Nợ các TK 111, 112, 331 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Thuế GTGT đầu của vào hàng mua trả lại hoặc được giảm giá)
                        Có các TK 152, 153, 156, 211,... (Giá mua chưa có thuế GTGT).
 
            6. Đối với vật tư, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ mua về dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT nhưng doanh nghiệp không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:
            6.1. Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, ghi:
            Nợ các TK 152, 153, 156, 211, 213 (Giá mua chưa có thuế GTGT)
            Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Thuế GTGT đầu vào)
                        Có các TK 111, 112, 331,...
            6.2. Cuối kỳ, kế toán tính và xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, không được khấu trừ trên cơ sở phân bổ theo tỷ lệ doanh thu. Số thuế GTGT đầu  vào được tính khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ. Đối với số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ trong kỳ sẽ phản ánh như sau:
            + Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ trong kỳ, tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ, ghi:
            Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
                        Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331).
            + Trường hợp số thuế GTGT không được khấu trừ có trị giá lớn được tính vào giá vốn hàng bán ra của các kỳ kế toán sau, kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ trong kỳ tính vào giá vốn hàng bán của các kỳ kế toán sau, ghi:
            Nợ TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn; hoặc
            Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn
                        Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331).
            Định kỳ, khi tính số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán sau, ghi:
            Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
                        Có các TK 142, 242,....
 
            7. Khi mua TSCĐ có Hóa đơn GTGT dùng chung cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT, kế toán phản ánh giá trị TSCĐ theo giá mua chưa có thuế GTGT, thuế GTGT đầu vào được phản ánh vào bên Nợ TK 133 để cuối kỳ tính và xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trên cơ sở tỷ lệ doanh thu bán hàng, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ:
            - Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ, ghi:
            Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (33311)
                        Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332).
            - Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được hạch toán vào các tài khoản tập hợp chi phí có liên quan đến việc sử dụng TSCĐ:
            + Trường hợp số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ lớn phải phân bổ dần, ghi:
            Nợ TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn; hoặc
            Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn
                        Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332).
            + Định kỳ, khi phân bổ số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ tính vào chi phí, ghi:
            Nợ các TK 623, 627, 641, 642,...
                        Có TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn
                        Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Nếu phân bổ dài hạn).
            + Trường hợp số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, ghi:
            Nợ các TK 623, 627, 641, 642,...
                        Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332).
            8. Vật tư, hàng hóa, TSCĐ mua vào bị tổn thất do thiên tai, hoả hoạn, bị mất, xác định do trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân phải bồi thường thì thuế GTGT đầu vào của số hàng hóa này không được tính vào số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ khi kê khai thuế GTGT phải nộp:
            - Trường hợp thuế GTGT của vật tư, hàng hoá, TSCĐ mua vào bị tổn thất chưa xác định được nguyên nhân chờ xử lý, ghi:
            Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381)
                        Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)
            - Trường hợp thuế GTGT của vật tư, hàng hoá, TSCĐ mua vào bị tổn thất khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền về số thu bồi thường của các tổ chức, cá nhân, ghi:
            Nợ các TK 111, 334,... (Số thu bồi thường)
            Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Nếu được tính vào chi phí)
                        Có TK 138 - Phải thu khác (1381)
                        Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu xác định được
nguyên nhân và có quyết định xử lý ngay).
 
            9. Đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào để xuất khẩu được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào khi đảm bảo có đủ điều kiện, thủ tục và hồ sơ để khấu trừ hoàn thuế GTGT đầu vào theo quy định hiện hành:
            - Thuế GTGT đầu vào phát sinh khi mua vật tư, hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ liên quan đến hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ được khấu trừ, hoàn thuế theo chế độ quy định được kế toán như trường hợp mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ trong nước (Xem hướng dẫn ở mục 1, 2, 3).
            - Khi được hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu (nếu có), ghi:
            Nợ các TK 111, 112,....
                        Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331).
           
            10. Cuối tháng, kế toán xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ vào số thuế GTGT đầu ra khi xác định số thuế GTGT phải nộp trong kỳ, ghi:
            Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
                        Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ.
 
            11. Đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế mà thường xuyên có số thuế GTGT đầu vào lớn hơn số thuế GTGT đầu ra được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoàn lại thuế GTGT theo quy định của luật thuế. Khi nhận được tiền NSNN thanh toán về số tiền thuế GTGT đầu vào được hoàn lại, ghi:
            Nợ các TK 111, 112,....
                        Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332).
 
TÀI KHOẢN 136
PHẢI THU NỘI BỘ
 
            Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với đơn vị cấp trên, giữa các đơn vị trực thuộc, hoặc các đơn vị phụ thuộc trong một doanh nghiệp độc lập, các doanh nghiệp độc lập trong Tổng công ty về các khoản vay mượn, chi hộ, trả hộ, thu hộ, hoặc các khoản mà doanh nghiệp cấp dưới có nghĩa vụ nộp lên đơn vị cấp trên hoặc cấp trên phải cấp cho cấp dưới.
 
HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN NÀY CẦN TÔN TRỌNG
MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU
 
            1. Phạm vi và nội dung phản ánh vào tài khoản 136 thuộc quan hệ thanh toán nội bộ về các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới, giữa các đơn vị cấp dưới với nhau. Trong đó, cấp trên là tổng công ty, công ty phải là doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh độc lập không phải là cơ quan quản lý, các đơn vị cấp dưới là các doanh nghiệp thành viên trực thuộc hoặc phụ thuộc Tổng công ty, công ty nhưng phải là đơn vị có tổ chức công tác kế toán riêng.
           
2. Nội dung các khoản phải thu nội bộ phản ánh vào Tài khoản 136 bao gồm:
            a) Ở doanh nghiệp cấp trên (doanh nghiệp độc lập, tổng công ty):
            - Vốn, quỹ hoặc kinh phí đã giao, đã cấp cho cấp dưới;
            - Vốn kinh doanh cho cấp dưới vay không tính lãi;
            - Các khoản cấp dưới phải nộp lên cấp trên theo quy định;
            - Các khoản nhờ cấp dưới thu hộ;
            - Các khoản đã chi, đã trả hộ cấp dưới;
            - Các khoản đã giao cho đơn vị trực thuộc để thực hiện khối lượng giao khoán nội bộ và nhận lại giá trị giao khoán nội bộ;
            - Các khoản phải thu vãng lai khác.
            b) Ở doanh nghiệp cấp dưới (Doanh nghiệp thành viên trực thuộc hoặc đơn vị hạch toán phụ thuộc):
            - Các khoản được đơn vị cấp trên cấp nhưng chưa nhận được (Trừ vốn kinh doanh và kinh phí);
            - Khoản cho vay vốn kinh doanh;
            - Các khoản nhờ đơn vị cấp trên hoặc đơn vị nội bộ khác thu hộ;
            - Các khoản đã chi, đã trả hộ đơn vị cấp trên và đơn vị nội bộ khác;
            - Các khoản phải thu vãng lai khác.
           
3. Tài khoản này không phản ánh số vốn đầu tư mà công ty mẹ đầu tư vốn vào các công ty con và các khoản thanh toán giữa công ty mẹ và công ty con.
           
4. Tài khoản 136 phải hạch toán chi tiết theo từng đơn vị có quan hệ thanh toán và theo dõi riêng từng khoản phải thu nội bộ. Từng doanh nghiệp cần có biện pháp đôn đốc giải quyết dứt điểm các khoản nợ phải thu nội bộ trong niên độ kế toán.
           
5. Cuối kỳ kế toán, phải kiểm tra, đối chiếu và xác nhận số phát sinh, số dư Tài khoản 136 "Phải thu nội bộ", Tài khoản 336 "Phải trả nội bộ" với các đơn vị có quan hệ theo từng nội dung thanh toán. Tiến hành thanh toán bù trừ theo từng khoản của từng đơn vị có quan hệ, đồng thời hạch toán bù trừ trên 2 Tài khoản 136 “Phải thu nội bộ" và Tài khoản 336 "Phải trả nội bộ" (Theo chi tiết từng đối tượng).
            Khi đối chiếu, nếu có chênh lệch, phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời.
           
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA
 TÀI KHOẢN 136 - PHẢI THU NỘI BỘ
 
            Bên Nợ:
            - Số vốn kinh doanh đã giao cho đơn vị cấp dưới (bao gồm vốn cấp trực tiếp và cấp bằng các phương thức khác);
            - Các khoản đã chi hộ, trả hộ đơn vị cấp trên, cấp dưới;
            - Số tiền đơn vị cấp trên phải thu về, các khoản đơn vị cấp dưới phải nộp;
            - Số tiền đơn vị cấp dưới phải thu về, các khoản cấp trên phải giao xuống;
                - Số tiền phải thu về bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cho đơn vị cấp trên, cấp dưới, giữa các đơn vị nội bộ.
           
Bên Có:
            - Thu hồi vốn, quỹ ở đơn vị thành viên;
            - Quyết toán với đơn vị thành viên về kinh phí sự nghiệp đã cấp, đã sử dụng;
            - Số tiền đã thu về các khoản phải thu trong nội bộ;
            - Bù trừ phải thu với phải trả trong nội bộ của cùng một đối tượng.
 
            Số dư bên Nợ:
Số nợ còn phải thu ở các đơn vị nội bộ.
            Tài khoản 136 - Phải thu nội bộ, có 2 tài khoản cấp 2:
            - Tài khoản 1361 - Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc: Tài khoản này chỉ mở ở đơn vị cấp trên (Tổng công ty, công ty) để phản ánh số vốn kinh doanh hiện có ở các đơn vị trực thuộc do đơn vị cấp trên giao trực tiếp hoặc hình thành bằng các phương thức khác. Tài khoản này không phản ánh số vốn đầu tư mà công ty mẹ đầu tư vào các công ty con, các khoản này phản ánh trên Tài khoản 221 “Đầu tư vào công ty con”.
            - Tài khoản 1368 - Phải thu nội bộ khác: Phản ánh tất cả các khoản phải thu khác giữa các đơn vị nội bộ.
 
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU
 
            I. Hạch toán ở đơn vị cấp dưới
            1. Khi đơn vị cấp dưới nhận được vốn do Tổng công ty, công ty giao xuống, ghi:
            Nợ các TK 111, 112, 211,...
                        Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh.
 
            2. Khi chi hộ, trả hộ cho đơn vị cấp trên và các đơn vị nội bộ khác, ghi:
            Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
                        Có các TK 111, 112,...
 
            3. Căn cứ vào thông báo hoặc chứng từ xác nhận của đơn vị cấp trên về số được chia các quỹ doanh nghiệp, ghi:
            Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
                        Có các TK 414, 415, 431,...
 
            4. Số lỗ về hoạt động sản xuất, kinh doanh đã được cấp trên chấp nhận cấp bù, ghi:
            Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
                        Có TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối.
 
            5. Phải thu đơn vị cấp trên và các đơn vị nội bộ khác về doanh thu bán hàng nội bộ, ghi:
            Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
                        Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ
                        Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).
 
            6. Khi nhận được tiền hoặc vật tư, tài sản của cấp trên hoặc đơn vị nội bộ khác thanh toán về các khoản phải thu, ghi:
            Nợ các TK 111, 112, 152, 153,...
                        Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1368).
 
            7. Bù trừ các khoản phải thu nội bộ với các khoản phải trả nội bộ của cùng một đối tượng, ghi:
            Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ
                        Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1368).
 
            II. Hạch toán ở đơn vị cấp trên
            1. Khi đơn vị cấp trên (Tổng công ty, công ty) giao vốn kinh doanh cho đơn vị trực thuộc, ghi:
            Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1361 - Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực
thuộc)
                        Có các TK 111, 112,...
 
            2. Trường hợp đơn vị cấp trên giao vốn kinh doanh cho đơn vị trực thuộc bằng tài sản cố định, ghi:
            Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (Giá trị còn lại của TSCĐ) (1361)
            Nợ TK 214 - Hao mòn tài sản cố định (Giá trị hao mòn của TSCĐ)
                        Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá).
 
            3. Trường hợp các đơn vị trực thuộc nhận vốn kinh doanh trực tiếp từ Ngân sách Nhà nước theo sự uỷ quyền của đơn vị cấp trên. Khi đơn vị trực thuộc thực nhận vốn, đơn vị cấp trên ghi:
            Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1361)
                        Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh.
           
4. Căn cứ vào báo cáo đơn vị trực thuộc nộp lên về số vốn kinh doanh tăng do mua sắm TSCĐ bằng nguồn vốn đầu tư XDCB hoặc quỹ đầu tư phát triển, ghi:
            Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1361)
                        Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh.
           
5. Cuối kỳ, căn cứ phê duyệt của đơn vị cấp trên về báo cáo tài chính của đơn vị trực thuộc, kế toán đơn vị cấp trên ghi số vốn kinh doanh được bổ sung từ lợi nhuận hoạt động kinh doanh trong kỳ của đơn vị trực thuộc, ghi:
            Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1361)
                        Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh.
           
6. Khi đơn vị cấp trên cấp kinh phí sự nghiệp, dự án cho đơn vị cấp dưới, ghi:
            Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
                        Có các TK 111, 112, 461,...
           
Trường hợp rút dự toán chi sự nghiệp, dự án để cấp kinh phí cho đơn vị cấp dưới, đồng thời ghi Có TK 008 – “Dự toán chi sự nghiệp, dự án” (Tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán).
           
7. Trường hợp đơn vị trực thuộc phải hoàn lại vốn kinh doanh cho đơn vị cấp trên, khi nhận được tiền do đơn vị trực thuộc nộp lên, ghi:
            Nợ các TK 111, 112,....
                        Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1361).
           
8. Căn cứ vào báo cáo của đơn vị trực thuộc về số vốn kinh doanh đơn vị trực thuộc đã nộp Ngân sách Nhà nước theo sự uỷ quyền của cấp trên, ghi:
            Nợ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh
                        Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1361).        
            9. Khoản phải thu về lãi của hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoạt động khác ở các đơn vị cấp dưới, ghi:
            Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
                        Có TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối.
           
10.  Khoản phải thu của đơn vị cấp dưới phải nộp cho đơn vị cấp trên về quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng, phúc lợi, các quĩ khác thuộc vốn chủ sở hữu, ghi:
            Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
                        Có TK 414 - Quỹ đầu tư phát triển
                        Có TK 415 - Quỹ dự phòng tài chính
                        Có TK 418 - Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
                        Có TK 431 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi.
           
11. Khi nhận được tiền do đơn vị cấp dưới nộp lên về nộp tiền lãi kinh doanh, nộp về quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng, phúc lợi, các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu, ghi:
            Nợ các TK 111, 112,...
                        Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1368).
           
12. Khi chi hộ, trả hộ các khoản nợ của đơn vị cấp dưới, ghi:
            Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
                        Có các TK 111, 112,....
           
13. Khi thực nhận được tiền của đơn vị cấp dưới chuyển trả về các khoản đã chi hộ, trả hộ, ghi:
            Nợ các TK 111, 112,...
                        Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1368).
           
14. Bù trừ các khoản phải thu nội bộ với các khoản phải trả nội bộ của cùng một đối tượng, ghi:
            Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ
                        Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1368).
           
           
15. Phải thu đơn vị cấp dưới về kinh phí quản lý phải nộp cấp trên, ghi:
            Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Chi tiết
loại doanh thu lớn nhất).

  

Article ID: 17
Last updated: 19 Jun, 2012
Xem: 24930
Ý kiến: 0
Posted: 05 Jan, 2012 by Tú - Tamantax
Updated: 19 Jun, 2012 by Hải Tâm - Webketoan
Đánh giá bài viết:  
Bài trước   Bài kế
TK 131 | Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng     TK 136 | Tài khoản 136 - Phải thu nội bộ