Tư vấn kế toán
Tìm kiếm:     Tìm nâng cao

Kiểm tra thuế

Article ID: 530
Last updated: 16 Aug, 2012

Căn cứ theo Điều 55, chương VIII, thông tư 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/11, căn cứ Theo quy định tại Điều 77 và Điều 78 Luật Quản lý thuế, Cơ quan thuế kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của các thông tin, tài liệu trong hồ sơ thuế nhằm đánh giá sự tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế.

Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế

- Công chức thuế kiểm tra nội dung kê khai trong hồ sơ thuế, đối chiếu với cơ sở dữ liệu của người nộp thuế và tài liệu có liên quan về người nộp thuế, để phân tích, đánh giá tính tuân thủ hoặc phát hiện các trường hợp khai chưa đầy đủ dẫn tới việc thiếu thuế hoặc trốn thuế, gian lận thuế.

- Thông báo bằng văn bản đề nghị người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu (Trường hợp hồ sơ chưa đủ tài liệu/ các chỉ tiêu theo quy định, nội dung khai chưa đúng, số liệu khai không chính xác hoặc có những nội dung cần xác minh).

Thời gian giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu trong hồ sơ thuế không quá mười ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế nhận được thông báo của cơ quan thuế. Hết thời hạn theo thông báo của cơ quan thuế người nộp thuế không chứng minh được số thuế đã khai là đúng thì cơ quan thuế:

+ Ấn định số thuế phải nộp và thông báo cho người nộp thuế biết

+ Ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế nếu không đủ căn cứ để ấn định số thuế phải nộp.

Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế

- Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế do thủ trưởng cơ quan thuế ban hành theo mẫu số 03/KTTT ban hành kèm theo thông tư 28/2011/TT-BTC . (Người nộp thuế có quyền từ chối việc kiểm tra khi không có quyết định kiểm tra thuế). Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế phải được gửi cho người nộp thuế chậm nhất là 3 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định. Kiểm tra trong trường hợp:

  • Cơ quan thuế không đủ căn cứ để ấn định số thuế phải nộp.
  • Người nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo thông báo của cơ quan thuế; không khai bổ sung hồ sơ thuế hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng (Nếu chứng minh được số thuế đã khai là đúng hoặc nộp đủ số tiền thuế trong thời gian 5 ngày làm việc thì thủ trưởng cơ quan thuế ban hành Quyết định bãi bỏ Quyết định kiểm tra thuế)
  • Các trường hợp thuộc diện kiểm tra hồ sơ trước khi hoàn thuế.

Cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế biết về việc chấp nhận hay không chấp nhận việc hoãn thời gian kiểm tra trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hoãn thời gian kiểm tra của người nộp thuế.

Người ban hành quyết định kiểm tra quyết định áp dụng biện pháp tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định (Trường hợp xét thấy cần thiết) và Người nộp thuế có nghĩa vụ cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin, tài liệu đã cung cấp (người nộp thuế có quyền từ chối cung cấp thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác).

Thời hạn kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế không quá 5 ngày làm việc thực tế, kể từ ngày công bố bắt đầu tiến hành kiểm tra. Trong trường hợp công chức thuế xét thấy cần thiết, cần có thêm thời gian để xác minh, thu thập chứng cứ thì thời gian gia hạn kiểm tra không quá 5 ngày làm việc thực tế sau khi có Quyết định gia hạn kiểm tra.

- Biên bản kiểm tra thuế được ký trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra. Biên bản phải được công bố công khai trước Đoàn kiểm tra , người nộp thuế được kiểm tra, được trưởng đoàn kiểm tra và người nộp thuế (hoặc đại diện hợp pháp của người nộp thuế) ký vào từng trang, đóng dấu của người nộp thuế (nếu người nộp thuế là tổ chức có con dấu riêng). 

  • Người ban hành quyết định kiểm tra sẽ ban hành thông báo yêu cầu người nộp thuế ký biên bản kiểm tra (nếu người nộp thuế không ký Biên bản kiểm tra thuế trong 5 ngày làm việc khi kết thúc quá trình kiểm tra).
  • Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành quyết định xử lý truy thu thuế; xử phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc kết luận kiểm tra thuế theo nội dung biên bản kiểm tra trong thời hạn 10 ngày làm việc nếu người nộp thuế vẫn không ký biên bản kiểm tra.

- Xử lý kết quả kiểm tra thuế:

  • Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành Quyết định xử lý thuế, xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản (nếu kết quả kiểm tra dẫn đến phải xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính)
  • Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành Kết luận kiểm tra (nếu kết quả kiểm tra dẫn đến không phải xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính).
  • Thủ trưởng cơ quan thuế để ban hành Quyết định xử lý sau kiểm tra, hoặc chuyển hồ sơ sang bộ phận thanh tra hoặc xem xét xử lý theo quy định của pháp luật trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra (nếu phát hiện hành vi vi phạm về thuế có dấu hiệu trốn thuế, gian lận về thuế). Thời hạn ban hành quyết định xử phạt bằng văn bản là 30 ngày kể từ ngày ký biên bản kiểm tra (nếu có nhiều tình tiết phức tạp).
Article ID: 530
Last updated: 16 Aug, 2012
Xem: 4246
Ý kiến: 0
Posted: 24 Jul, 2012 by Diễm Phúc - Webketoan
Updated: 16 Aug, 2012 by Hải Tâm - Webketoan
Đánh giá bài viết:  
Bài trước   Bài kế
Kiểm tra - Thanh tra - Cưỡng chế     Thanh tra thuế